Đề thi giữa học kì 2 (Đề số 6)
Toán lớp 4
📝
Toán Lớp 4

Đề thi Toán lớp 4 giữa học kì 2 (Đề số 6)

⏱ 40 PHÚT📝 12 CÂU🎯 THANG ĐIỂM 10
🖨 In đề
⋯

Mỗi lượt thi là một mã đề mới cùng ma trận · Mỗi ngày 1 lượt miễn phí · Mở gói để luyện không giới hạn

Tử số của phân số, rút gọn, sắp xếp phân số cùng mẫu; khả năng xảy ra; tính chất kết hợp của phép nhân; đặt tính nhân, chia số có hai chữ số; biểu đồ cột; quy đồng mẫu số; đổi đơn vị; tính thuận tiện (nhân với 0); bài toán trung bình cộng và rút về đơn vị.

Nội dung đề thi

Danh sách câu hỏi

12 câu
1
Trong phân số $\frac{8}{15}$, tử số là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.8
B.15
C.23
D.7
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 8
Tử số viết trên gạch ngang: tử số là 8, mẫu số là 15.
2
Rút gọn phân số $\frac{15}{20}$ được phân số tối giản là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{3}{4}$
B.$\frac{5}{4}$
C.$\frac{3}{5}$
D.$\frac{4}{3}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{3}{4}$
15 và 20 cùng chia hết cho 5: 15 : 5 = 3, 20 : 5 = 4 → $\frac{3}{4}$ , tối giản.
3
Các phân số $\frac{5}{6}$ ; $\frac{1}{6}$ ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{4}{6}$ xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.$\frac{1}{6}$ ; $\frac{4}{6}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{7}{6}$
B.$\frac{7}{6}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{4}{6}$ ; $\frac{1}{6}$
C.$\frac{1}{6}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{4}{6}$ ; $\frac{7}{6}$
D.$\frac{4}{6}$ ; $\frac{1}{6}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{7}{6}$
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: $\frac{1}{6}$ ; $\frac{4}{6}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{7}{6}$
Các phân số cùng mẫu số 6: so sánh tử số 1 < 4 < 5 < 7 → $\frac{1}{6}$ ; $\frac{4}{6}$ ; $\frac{5}{6}$ ; $\frac{7}{6}$ . (Dãy bắt đầu bằng $\frac{7}{6}$ là xếp từ lớn đến bé.)
4
Bình rút 1 thẻ từ ba tấm thẻ ghi số 2, 5, 8. Sự kiện «rút được thẻ ghi số lẻ» là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Có thể
B.Chắc chắn
C.Không thể
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Có thể
Trong ba thẻ chỉ có số 5 là số lẻ. Bình có thể rút được thẻ 5 (số lẻ) nhưng cũng có thể rút thẻ 2 hoặc 8 (số chẵn) → sự kiện có thể xảy ra.
5
Số thích hợp điền vào chỗ chấm: $5 \times 43 \times 20 = 43 \times \ldots$
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.100
B.25
C.1 000
D.48
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 100
Đổi chỗ và nhóm 5 với 20 (tính chất giao hoán, kết hợp): 5 × 43 × 20 = 43 × (5 × 20) = 43 × 100. (25 là cộng nhầm 5 + 20.)
6
Đặt tính rồi tính ra nháp. Kết quả nào đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)624 × 52 = 32 448Đ / S
b)11 088 : 42 = 264Đ / S
c)80 305 – 47 618 = 33 687Đ / S
d)175 × 64 = 11 200Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
Đề giấy: Đặt tính rồi tính: a) 624 × 52 b) 11 088 : 42 c) 80 305 – 47 618 d) 175 × 64
Trả lời mẫu: a) 624 × 52 = 32 448; b) 11 088 : 42 = 264; c) 80 305 – 47 618 = 32 687; d) 175 × 64 = 11 200. (Mỗi phép đặt tính và tính đúng 0,25 điểm.)
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 624 × 52 = 32 448. b) Đúng: 11 088 : 42 = 264. c) Sai: 80 305 – 47 618 = 32 687 (33 687 là quên trả 1 vào hàng chục nghìn khi đã mượn). d) Đúng: 175 × 64 = 11 200.
7
Biểu đồ cột cho biết số bông hoa điểm tốt lớp 4C đạt được trong bốn tuần. Hai tuần cuối đạt được nhiều hơn hai tuần đầu bao nhiêu bông hoa?
Điền đáp số · 1 điểm
0102030405060708090100Tuần 1Tuần 2Tuần 3Tuần 4Số bông hoa
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 80
Đọc đỉnh cột: tuần 1: 30, tuần 2: 50, tuần 3: 70, tuần 4: 90 bông. Hai tuần cuối: 70 + 90 = 160; hai tuần đầu: 30 + 50 = 80. Nhiều hơn: 160 − 80 = 80 (bông).
8
Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{6}$ và $\frac{7}{8}$ với mẫu số chung là 24. Phân số $\frac{7}{8}$ sau khi quy đồng có tử số là bao nhiêu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 21
24 : 8 = 3, nên nhân cả tử và mẫu của $\frac{7}{8}$ với 3: $\frac{7}{8}$ = $\frac{21}{24}$ . Tử số là 21. (Phân số $\frac{5}{6}$ = $\frac{20}{24}.)$
9
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)6 dm² 7 cm² = 607 cm²Đ / S
b)8 yến = 80 kgĐ / S
c)3 tấn 5 yến = 350 yếnĐ / S
d)1 giờ 15 phút = 75 phútĐ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) Đ
Chấm từng ý: mỗi ý đúng được một phần điểm của câu.
a) Đúng: 6 dm² = 600 cm², 600 + 7 = 607 cm². b) Đúng: 1 yến = 10 kg. c) Sai: 1 tấn = 100 yến nên 3 tấn 5 yến = 305 yến. d) Đúng: 1 giờ = 60 phút, 60 + 15 = 75 phút.
10
Tính bằng cách thuận tiện: $(48 \times 25 - 1\,200) \times 37$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 0
Tính trong ngoặc trước: 48 × 25 = 1 200, nên 48 × 25 − 1 200 = 0. Số nào nhân với 0 cũng bằng 0: 0 × 37 = 0. Không cần nhân 1 200 × 37.
11
Trung bình cộng số tuổi của bố và con là 24 tuổi. Bố 38 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10
Đề giấy: Trung bình cộng số tuổi của bố và con là 24 tuổi. Bố 38 tuổi. Hỏi con bao nhiêu tuổi? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Tổng số tuổi của bố và con là: 24 × 2 = 48 (tuổi). Tuổi của con là: 48 – 38 = 10 (tuổi). Đáp số: 10 tuổi. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Biết trung bình cộng của hai số → tổng hai số = trung bình cộng × 2; rồi lấy tổng trừ số đã biết.

Bài giải
Tổng số tuổi của bố và con là:
24 × 2 = 48 (tuổi)
Tuổi của con là:
48 – 38 = 10 (tuổi)
Đáp số: 10 tuổi.
12
Có 8 bao gạo như nhau cân nặng tất cả 360 kg. Hỏi 13 bao gạo như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 585
Đề giấy: Có 8 bao gạo như nhau cân nặng tất cả 360 kg. Hỏi 13 bao gạo như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (Trình bày bài giải.)
Trả lời mẫu: Mỗi bao gạo cân nặng là: 360 : 8 = 45 (kg). 13 bao gạo cân nặng là: 45 × 13 = 585 (kg). Đáp số: 585 kg gạo. (Mỗi lời giải kèm phép tính đúng 0,25 điểm; đáp số 0,25 điểm.)

💡 Nghĩ thế nào: Rút về đơn vị: tìm giá trị của một phần trước (phép chia), rồi tính theo số phần cần tìm.

Bài giải
Mỗi bao gạo cân nặng là:
360 : 8 = 45 (kg)
13 bao gạo cân nặng là:
45 × 13 = 585 (kg)
Đáp số: 585 kg gạo.