Lớp triệu, đọc số và giá trị chữ số, biểu thức chứa chữ, làm tròn đến hàng trăm nghìn, góc nhọn tù bẹt, đổi yến tạ tấn, m² dm², thế kỉ, giây, bài toán ba bước và số lẻ.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Số nào dưới đây có chữ số 6 thuộc lớp triệu?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.206 500
B.6 205 000
C.3 062 000
D.60 250
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 205 000
Lớp triệu gồm hàng triệu, chục triệu, trăm triệu. Trong 6 205 000, chữ số 6 ở hàng triệu nên thuộc lớp triệu. Ở 206 500, 3 062 000 và 60 250, chữ số 6 đều thuộc lớp nghìn.
2
Với $m = 6$, giá trị của biểu thức $125 \times m$ là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.756
B.131
C.750
D.7 500
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 750
Thay m = 6 vào biểu thức: 125 × 6 = 750.
3
Trong các góc dưới đây, góc nào là góc bẹt?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
a)
b)
c)
d)
A.Góc a)
B.Góc b)
C.Góc c)
D.Góc d)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Góc c)
Góc bẹt có hai cạnh nằm trên cùng một đường thẳng, bằng 2 góc vuông (180°). Đó là góc c) đỉnh O, cạnh OM, ON. Góc a) là góc nhọn, góc b) là góc tù, góc d) là góc vuông.
4
Số $40\,302\,015$ đọc là:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Bốn triệu ba trăm linh hai nghìn không trăm mười lăm
B.Bốn mươi triệu ba trăm linh hai nghìn không trăm mười lăm
C.Bốn mươi triệu ba mươi hai nghìn không trăm mười lăm
D.Bốn mươi triệu ba trăm hai mươi nghìn mười lăm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Bốn mươi triệu ba trăm linh hai nghìn không trăm mười lăm
Tách lớp từ phải sang trái: 40 | 302 | 015. Lớp triệu: bốn mươi triệu; lớp nghìn: ba trăm linh hai nghìn; lớp đơn vị: không trăm mười lăm.
5
Trong các góc dưới đây, có bao nhiêu góc tù?
Trắc nghiệm · 1 điểm
a)
b)
c)
d)
e)
A.1 góc
B.2 góc
C.3 góc
D.4 góc
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3 góc
Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt. Các góc a) (110°), c) (135°), e) (160°) là góc tù. Góc b) là góc nhọn, góc d) là góc vuông. Vậy có 3 góc tù.
6
Số nào dưới đây khi làm tròn đến hàng trăm nghìn thì được $2\,500\,000$?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.2 448 000
B.2 551 000
C.2 463 900
D.2 350 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 2 463 900
Làm tròn đến hàng trăm nghìn thì xét chữ số hàng chục nghìn. 2 463 900: chữ số 6 $\geq$ 5 → làm tròn lên 2 500 000 ✓. 2 448 000: chữ số 4 < 5 → 2 400 000. 2 551 000: chữ số 5 → 2 600 000. 2 350 000: chữ số 5 → 2 400 000.
7
Giá trị của chữ số 3 trong số $638\,250\,147$ là bao nhiêu?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 30000000
Trong 638 250 147, chữ số 3 đứng ở hàng chục triệu nên có giá trị là 30 000 000 (ba mươi triệu).
8
Nối mỗi số đo ở cột trái với số đo bằng nó ở cột phải:
Nối cặp · 1 điểm
A.4 tạ 5 kg
B.3 tấn 2 tạ
C.5 m² 8 dm²
D.$\frac{1}{4}$ thế kỉ
1.32 tạ
2.25 năm
3.508 dm²
4.405 kg
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4 tạ 5 kg → 405 kg · 3 tấn 2 tạ → 32 tạ · 5 m² 8 dm² → 508 dm² · $\frac{1}{4}$ thế kỉ → 25 năm
1 tạ = 100 kg nên 4 tạ 5 kg = 400 + 5 = 405 kg. 1 tấn = 10 tạ nên 3 tấn 2 tạ = 30 + 2 = 32 tạ. 1 m² = 100 dm² nên 5 m² 8 dm² = 500 + 8 = 508 dm². 1 thế kỉ = 100 năm nên $\frac{1}{4}$ thế kỉ = 100 : 4 = 25 năm.
9
Tính giá trị của biểu thức $m \times 6 - n : 3$ với $m = 2\,405$ và $n = 1\,830$.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 13820
Thay m = 2 405, n = 1 830: 2 405 × 6 − 1 830 : 3. Nhân, chia trước: 2 405 × 6 = 14 430; 1 830 : 3 = 610. Trừ sau: 14 430 − 610 = 13 820.
10
Bạn An chạy hết một vòng sân trường trong 1 phút 48 giây, bạn Bình chạy hết một vòng sân đó trong 115 giây. Bạn chạy nhanh hơn về đích trước bạn kia bao nhiêu giây?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 7
💡 Nghĩ thế nào: Đổi thời gian của An ra giây cho cùng đơn vị với Bình; ai ít giây hơn thì chạy nhanh hơn, rồi lấy số lớn trừ số bé.
Bài giải
Đổi: 1 phút 48 giây = 108 giây
An chạy hết 108 giây, ít hơn 115 giây nên An chạy nhanh hơn.
An về đích trước Bình số giây là:
115 – 108 = 7 (giây)
Đáp số: 7 giây.
11
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 1 250 kg gạo. Ngày thứ hai bán được ít hơn ngày thứ nhất 175 kg. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai 320 kg. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 3720
💡 Nghĩ thế nào: Ba bước: tìm ngày thứ hai (ít hơn → trừ), tìm ngày thứ ba (nhiều hơn ngày thứ hai → cộng), rồi cộng cả ba ngày.
Bài giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
1 250 – 175 = 1 075 (kg)
Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
1 075 + 320 = 1 395 (kg)
Cả ba ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
1 250 + 1 075 + 1 395 = 3 720 (kg)
Đáp số: 3 720 kg gạo.
12
Tìm số lẻ lớn nhất có sáu chữ số khác nhau.
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 987653
Muốn số lớn nhất thì xếp chữ số từ lớn đến bé: 9, 8, 7, 6, 5 ở năm hàng đầu → 98 765_. Chữ số hàng đơn vị phải lẻ và chưa dùng: các số lẻ còn lại là 3 và 1, chọn 3 (lớn hơn). Vậy số cần tìm là 987 653. (987 654 là số chẵn nên không được.)