Hàng và lớp của số có bảy chữ số, làm tròn đến hàng trăm nghìn, số bé nhất lớp triệu, nhận biết hình thoi, so sánh tấn – ki-lô-gam, giá trị chữ số gấp mấy lần, đặt tính cộng số lớn, đổi m² – dm², tính thuận tiện, Đúng – Sai hình bình hành, bài toán ba bước và tổng – hiệu nửa chu vi.
Nội dung đề thi
Danh sách câu hỏi
1
Chữ số 5 trong số $3\,581\,406$ thuộc hàng nào, lớp nào?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
B.Hàng chục nghìn, lớp nghìn
C.Hàng trăm nghìn, lớp triệu
D.Hàng triệu, lớp triệu
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Tách lớp từ phải sang trái: 3 | 581 | 406. Lớp đơn vị là 406, lớp nghìn là 581, lớp triệu là 3. Chữ số 5 đứng đầu lớp nghìn nên thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
2
Làm tròn số $6\,748\,215$ đến hàng trăm nghìn được:
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.6 700 000
B.6 800 000
C.7 000 000
D.6 750 000
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 6 700 000
Chữ số hàng trăm nghìn là 7; chữ số ngay bên phải (hàng chục nghìn) là 4 < 5 nên giữ nguyên 7, các chữ số phía sau thay bằng 0: 6 700 000. (Chọn 6 800 000 là làm tròn lên sai.)
3
Bốn tỉnh có số dân lần lượt là $4\,090\,318$ ; $4\,009\,813$ ; $4\,900\,138$ ; $4\,091\,038$ người. Tỉnh ít dân nhất có bao nhiêu người?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
A.4 090 318
B.4 009 813
C.4 900 138
D.4 091 038
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 4 009 813
Bốn số đều có 7 chữ số và cùng 4 triệu. So sánh hàng trăm nghìn: 0, 0, 9, 0 → loại 4 900 138. So hàng chục nghìn của ba số còn lại: 9, 0, 9 → số 4 009 813 có chữ số 0 nhỏ nhất nên bé nhất.
4
Hình nào dưới đây là hình thoi?
Trắc nghiệm · 0,5 điểm
a)
b)
c)
A.Hình a)
B.Hình b)
C.Hình c)
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: Hình b)
Hình thoi có bốn cạnh dài bằng nhau và hai cặp cạnh đối diện song song — đó là hình b). Hình a) là hình bình hành (hai cạnh kề không bằng nhau), hình c) là hình chữ nhật.
5
Xe thứ nhất chở 3 tấn 50 kg hàng, xe thứ hai chở 3 500 kg hàng. So sánh: 3 tấn 50 kg … 3 500 kg. Dấu cần điền là:
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.>
B.<
C.=
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: <
Đổi về cùng đơn vị: 3 tấn 50 kg = 3 000 kg + 50 kg = 3 050 kg. Vì 3 050 < 3 500 nên 3 tấn 50 kg < 3 500 kg. (Bẫy: nhầm 3 tấn 50 kg thành 3 500 kg.)
6
Giá trị của chữ số 8 trong số $482\,000$ gấp mấy lần giá trị của chữ số 8 trong số $3\,158$?
Trắc nghiệm · 1 điểm
A.100 lần
B.1 000 lần
C.10 000 lần
D.100 000 lần
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 10 000 lần
Trong 482 000, chữ số 8 ở hàng chục nghìn nên có giá trị 80 000. Trong 3 158, chữ số 8 ở hàng đơn vị nên có giá trị 8. Ta có 80 000 : 8 = 10 000, vậy gấp 10 000 lần.
7
Đặt tính rồi tính: $506\,218 + 379\,594$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 885812
Cộng từ phải sang trái, có nhớ: 8 + 4 = 12, viết 2 nhớ 1; 1 + 9 + 1 = 11, viết 1 nhớ 1; 2 + 5 + 1 = 8; 6 + 9 = 15, viết 5 nhớ 1; 0 + 7 + 1 = 8; 5 + 3 = 8. Vậy 506 218 + 379 594 = 885 812.
8
Đổi: $5\,m^2\,7\,dm^2 = \;?\;dm^2$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 507
1 m² = 100 dm² nên 5 m² = 500 dm². Thêm 7 dm²: 500 + 7 = 507 dm². (Viết 57 là quên 1 m² = 100 dm².)
9
Tính bằng cách thuận tiện: $1\,375 + 2\,489 + 625 + 511$
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 5000
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp, gom các cặp tròn nghìn: (1 375 + 625) + (2 489 + 511) = 2 000 + 3 000 = 5 000.
10
Quan sát hình bình hành có hai cạnh dài 8 cm và 5 cm. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Đúng / Sai · 1 điểm
a)Hai cạnh đối diện của hình bình hành song song với nhau.Đ / S
b)Hình bình hành có bốn góc vuông.Đ / S
c)Chu vi hình bình hành trên là 26 cm.Đ / S
d)Hình thoi cũng có hai cặp cạnh đối diện song song.Đ / S
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
a) Đúng: hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. b) Sai: góc của hình bình hành nói chung không vuông (có hai góc nhọn, hai góc tù). c) Đúng: chu vi = (8 + 5) × 2 = 26 (cm). d) Đúng: hình thoi là hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau, nên cũng có hai cặp cạnh đối diện song song.
11
Thư viện có $2\,460$ quyển sách. Tuần đầu cho mượn 385 quyển, tuần sau cho mượn nhiều hơn tuần đầu 150 quyển. Hỏi thư viện còn lại bao nhiêu quyển sách chưa cho mượn?
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 1540
💡 Nghĩ thế nào: Ba bước: tìm số sách tuần sau (nhiều hơn → cộng), cộng cả hai tuần, rồi lấy tổng số sách trừ đi.
Bài giải
Tuần sau thư viện cho mượn số quyển sách là:
385 + 150 = 535 (quyển)
Cả hai tuần thư viện cho mượn số quyển sách là:
385 + 535 = 920 (quyển)
Thư viện còn lại số quyển sách chưa cho mượn là:
2 460 – 920 = 1 540 (quyển)
Đáp số: 1 540 quyển sách.
12
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 160 m, chiều dài hơn chiều rộng 24 m. Tính chiều rộng mảnh vườn (mét).
Điền đáp số · 1 điểm
💡 Xem đáp án & lời giải
Đáp án: 28
💡 Nghĩ thế nào: Nửa chu vi = chiều dài + chiều rộng (tổng); chiều dài hơn chiều rộng 24 m (hiệu) → bài toán tổng – hiệu, chiều rộng là số bé.
Bài giải
Nửa chu vi mảnh vườn là:
160 : 2 = 80 (m)
Chiều rộng mảnh vườn là:
(80 – 24) : 2 = 28 (m)
Đáp số: 28 m.