Toán hình học lớp 3
8 dạng · 2 công thức · 9 bài có lời giải

Toán hình học lớp 3: 8 dạng bài có lời giải

Lớp 3 là năm con gặp công thức hình học đầu tiên: chu vi rồi diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Trước đó là nhận biết trung điểm, hình tròn, góc vuông và khối hộp. Đề cuối kì lớp 3 gần như chắc chắn có một câu tính chu vi hoặc diện tích. Dưới đây là 8 dạng theo đúng thứ tự sách Kết nối tri thức, mỗi dạng có cách làm, 2 công thức kèm hình vẽ9 bài toán có lời giải mẫu; muốn luyện thêm thì mỗi bài có 10 bài tập tự chấm.

Các dạng bài

Dạng 1. Điểm ở giữa, trung điểm

Nhận biết điểm ở giữa và trung điểm của đoạn thẳng.

Dạng 2. Hình tròn: tâm, bán kính

Tâm, bán kính, đường kính của hình tròn và quan hệ d = r × 2.

Dạng 3. Góc vuông, góc không vuông

Nhận biết góc, dùng ê ke kiểm tra góc vuông.

Dạng 4. Tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông

Đỉnh, cạnh, góc và đặc điểm riêng của từng hình.

Bài toán có lời giải

1

Viên gạch lát nền hình vuông có cạnh 40 cm. Xếp 2 viên sát nhau thành một hàng, được hình chữ nhật có chiều dài:

A.40 cm
B.160 cm
C.80 cm
D.44 cm
💡 Nghĩ thế nào?

Hai viên xếp sát nhau thành một hàng → chiều dài bằng hai cạnh viên gạch cộng lại.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
40 + 40 = 80 (cm)
Đáp số: 80 cm.

Dạng 5. Khối lập phương, khối hộp

Đỉnh, cạnh, mặt của khối lập phương và khối hộp chữ nhật.

Bài toán có lời giải

1

Xếp 3 tầng khối lập phương nhỏ, mỗi tầng 4 khối. Có tất cả bao nhiêu khối nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

3 tầng, mỗi tầng 4 khối → 4 được lấy 3 lần.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Có tất cả số khối nhỏ là:
4 × 3 = 12 (khối)
Đáp số: 12 khối.
2

Bé Na xếp một khối lập phương to từ các khối nhỏ: mỗi tầng 2 × 2 khối, chồng 2 tầng. Bé cần bao nhiêu khối nhỏ?

💡 Nghĩ thế nào?

Tính số khối của một tầng trước (2 hàng, mỗi hàng 2 khối), rồi nhân với số tầng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Mỗi tầng có số khối nhỏ là:
2 × 2 = 4 (khối)
Bé cần số khối nhỏ là:
4 × 2 = 8 (khối)
Đáp số: 8 khối nhỏ.

Dạng 6. Chu vi các hình

Tính chu vi tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.

Bài toán có lời giải

1

Sân bóng mini hình chữ nhật dài 25 m, rộng 15 m. Nam chạy đúng 2 vòng quanh sân. Nam chạy bao nhiêu mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Một vòng quanh sân chính là chu vi hình chữ nhật. Tính chu vi, rồi nhân 2 vì chạy 2 vòng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Chu vi sân bóng là:
(25 + 15) × 2 = 80 (m)
Nam chạy được số mét là:
80 × 2 = 160 (m)
Đáp số: 160 m.

Dạng 7. Diện tích. Xăng-ti-mét vuông

Khái niệm diện tích và đơn vị xăng-ti-mét vuông.

Bài toán có lời giải

1

Miếng bìa gồm 24 ô vuông 1 cm², cắt đi một phần gồm 9 ô. Phần còn lại có diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi ô 1 cm² → đếm số ô còn lại là ra diện tích.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Phần còn lại có số ô vuông là:
24 – 9 = 15 (ô vuông)
Mỗi ô vuông có diện tích 1 cm², nên phần còn lại có diện tích 15 cm².
Đáp số: 15 cm².
2

Ghép 2 miếng bìa, mỗi miếng có diện tích 6 cm², thành một hình mới. Diện tích hình mới là:

A.36 cm²
B.12 cm²
C.6 cm²
D.8 cm²
💡 Nghĩ thế nào?

Ghép hai miếng bìa lại thì diện tích cộng vào nhau.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình mới là:
6 + 6 = 12 (cm²)
Đáp số: 12 cm².
3

Bánh quy vuông có diện tích 4 cm². Khay bánh xếp được 8 chiếc sát nhau. Cả khay bánh chiếm diện tích bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi chiếc 4 cm², có 8 chiếc → phép nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Cả khay bánh chiếm diện tích là:
4 × 8 = 32 (cm²)
Đáp số: 32 cm².

Dạng 8. Diện tích chữ nhật, vuông

Công thức tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

Bài toán có lời giải

1

Tấm thiệp hình chữ nhật dài 2 dm, rộng 9 cm. Diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Chiều dài và chiều rộng khác đơn vị → đổi 2 dm ra xăng-ti-mét rồi mới nhân.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đổi: 2 dm = 20 cm
Diện tích tấm thiệp là:
20 × 9 = 180 (cm²)
Đáp số: 180 cm².
2

Căn phòng hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m, được lát bằng gạch vuông cạnh 1 m (mỗi viên 1 m²). Cần bao nhiêu viên gạch?

💡 Nghĩ thế nào?

Mỗi viên gạch phủ đúng 1 m² → số viên gạch bằng số mét vuông của nền nhà.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích nền căn phòng là:
6 × 4 = 24 (m²)
Mỗi viên gạch lát được 1 m², nên cần 24 viên gạch.
Đáp số: 24 viên gạch.
Công thức hình học lớp 3

Gồm cả công thức học từ lớp dưới vì đề lớp 3 vẫn hỏi lại. Bản in A4 trọn bộ ở trang Công thức Toán lớp 3.

Hình phẳng — chu vi và diện tích

P là chu vi, S là diện tích. Hai số đo phải cùng đơn vị mới được thay vào công thức. Trong hình, nét cam đứt là chiều cao — luôn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên.

Hình chữ nhật

mới ở lớp 3
ab

a là chiều dài, b là chiều rộng

  • P = (a + b) × 2
  • S = a × b
  • a = S : b
  • b = S : a

Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²

Hình vuông

mới ở lớp 3
a

a là độ dài một cạnh

  • P = a × 4
  • S = a × a
  • a = P : 4

Ví dụCạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm; S = 6 × 6 = 36 cm²

Ôn tập trộn dạng
Câu hỏi thường gặp
Toán hình học lớp 3 gồm những dạng nào?

Tám dạng: điểm ở giữa và trung điểm, hình tròn (tâm, bán kính, đường kính), góc vuông và góc không vuông, hình tam giác – tứ giác – hình chữ nhật – hình vuông, khối lập phương – khối hộp chữ nhật, chu vi các hình, xăng-ti-mét vuông, diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

Công thức tính chu vi hình vuông lớp 3 là gì?

Chu vi hình vuông = cạnh × 4. Ví dụ cạnh 6 cm thì chu vi là 6 × 4 = 24 cm. Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2, hai số đo phải cùng đơn vị.

Lớp 3 đã học diện tích chưa?

Có, ở học kì 2: diện tích hình chữ nhật = dài × rộng, diện tích hình vuông = cạnh × cạnh, đơn vị là xăng-ti-mét vuông (cm²). Đây là chỗ hay nhầm với chu vi nên cần làm nhiều bài có lời giải.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 3 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🧮 Bài toán lớp 3 có lời văn
Bài giải mẫu khuôn SGK · in phiếu 12 bài kèm đáp án
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 3 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 3 có đáp án
Giữa kì, cuối kì theo Thông tư 27 · làm online hoặc in giấy