Hình chữ nhật
lớp 3a là chiều dài, b là chiều rộng
- P = (a + b) × 2
- S = a × b
- a = S : b
- b = S : a
Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²
Lớp 4 học ít công thức hình học nhưng nhiều khái niệm mới: các loại góc, đo góc bằng thước đo độ, hai đường thẳng vuông góc và song song. Cuối năm là hai hình mới, hình bình hành và hình thoi, cùng thang đơn vị đo diện tích nhảy 100 lần một bậc. Dưới đây là 7 dạng theo đúng thứ tự sách Kết nối tri thức, mỗi dạng có cách làm, 4 công thức kèm hình vẽ và 14 bài toán có lời giải mẫu; muốn luyện thêm thì mỗi bài có 14 bài tập tự chấm.
Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Ba miếng bánh có góc ở đỉnh O là 45°, 90° và 180°. An lấy miếng không phải bé nhất, góc đỉnh O không phải góc bẹt. An lấy miếng nào?
Loại dần từng miếng theo hai điều kiện.
Đường đỏ có một góc 150°. Đường xanh có hai góc 90° và 60°. Nhện chỉ đi đường có ít nhất một góc tù. Nhện đi đường nào?
Góc tù là góc lớn hơn 90 độ. Xem mỗi đường có góc nào lớn hơn 90 độ.
Bánh xe gỗ: nan đỏ A tạo với nan xanh góc 60°, nan đỏ B tạo với nan xanh góc 120°. Nan nào tạo với nan xanh thành góc tù?
Góc tù lớn hơn 90 độ.
Đo góc bằng thước đo góc; đơn vị độ.
Đo được góc đỉnh O bằng 85°, góc đỉnh P bằng 58°. Góc nào lớn hơn?
So hai số đo góc: số đo lớn hơn thì góc lớn hơn.
Tứ giác ABCD: góc đỉnh C bằng 124°, góc đỉnh B bằng 56°. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD bằng bao nhiêu độ?
Nhìn dấu góc vuông ở đỉnh A.
Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.
Đu quay có 8 ca-bin, các thanh nan hoa chia đều. Thanh nối ca-bin 1 vuông góc với thanh nối ca-bin nào?
Thanh nối ca-bin 1 thẳng đứng; tìm thanh nằm ngang.
Nhận biết hai đường thẳng song song.
Mi-li-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông.
Bốn đơn vị mm², cm², dm², m²; hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần: 1 cm² = 100 mm², 1 dm² = 100 cm², 1 m² = 100 dm².
Hình vuông cạnh 1 m xếp được 10 hàng, mỗi hàng 10 ô 1 dm², tức 10 × 10 = 100 ô. Độ dài nhảy 10 lần một bậc, diện tích nhảy 100 lần một bậc.
Tấm bảng hình chữ nhật dài 12 dm, rộng 8 dm. Diện tích là bao nhiêu dm²?
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (cùng đơn vị dm).
Mảnh vườn hình chữ nhật dài 15 m, rộng 8 m. Diện tích là bao nhiêu m²?
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Phòng A dài 8 m, rộng 5 m. Phòng B dài 7 m, rộng 6 m. Phòng C hình vuông cạnh 6 m. Phòng nào rộng nhất?
Tính diện tích từng phòng (cùng đơn vị m²) rồi so sánh.
Nhận biết hình bình hành.
S = đáy × chiều cao (cùng đơn vị đo). Chiều cao vuông góc với đáy, không phải cạnh bên. Ví dụ đáy 12 cm, chiều cao 7 cm: S = 12 × 7 = 84 (cm²).
Lấy nhầm cạnh bên xiên làm chiều cao. Chiều cao phải là đoạn VUÔNG GÓC kẻ từ đỉnh xuống đáy (trong hình thường vẽ nét đứt). Ví dụ đáy 10 cm, cạnh bên 6 cm, chiều cao 5 cm thì S = 10 × 5 = 50 (cm²), không phải 10 × 6.
Chu vi hình bình hành là 40 cm, đáy dài 14 cm. Cạnh bên dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối bằng nhau → nửa chu vi = đáy + cạnh bên.
Một tấm bìa hình bình hành có đáy 9 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích tấm bìa (cm²).
Diện tích hình bình hành bằng đáy nhân chiều cao.
Nhận biết hình thoi.
Diện tích hình thoi = tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị đo): S = m × n : 2. Ví dụ hai đường chéo 10 cm và 6 cm: S = 10 × 6 : 2 = 30 (cm²).
Quên chia 2, hoặc lấy cạnh nhân cạnh như hình vuông. Diện tích hình thoi dùng HAI ĐƯỜNG CHÉO, không dùng cạnh: hai đường chéo 8 cm và 6 cm thì S = 8 × 6 : 2 = 24 (cm²).
Có 2 miếng bìa hình tam giác vuông giống hệt nhau, hai cạnh góc vuông dài bằng nhau. Ghép 2 miếng, KHÔNG thể được hình nào?
Thử ghép 2 miếng theo cạnh dài, theo cạnh góc vuông.
Hình thoi có hai đường chéo dài 7 cm và 4 cm. Diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia 2.
Có 4 miếng bìa hình tam giác vuông giống hệt nhau. Ghép cả 4 miếng, đặt 4 góc vuông chụm vào giữa, được hình gì?
Bốn góc vuông chụm ở giữa; bốn cạnh dài nằm ra ngoài.
Gồm cả công thức học từ lớp dưới vì đề lớp 4 vẫn hỏi lại. Bản in A4 trọn bộ ở trang Công thức Toán lớp 4.
P là chu vi, S là diện tích. Hai số đo phải cùng đơn vị mới được thay vào công thức. Trong hình, nét cam đứt là chiều cao — luôn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên.
a là chiều dài, b là chiều rộng
Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²
a là độ dài một cạnh
Ví dụCạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm; S = 6 × 6 = 36 cm²
a là độ dài đáy, h là chiều cao (kẻ vuông góc với đáy)
Hay sai: Chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên xiên — đây là lỗi số một của dạng này.
Ví dụĐáy 12 cm, chiều cao 7 cm → S = 12 × 7 = 84 cm²
m và n là độ dài hai đường chéo
Ví dụHai đường chéo 10 cm và 6 cm → S = 10 × 6 : 2 = 30 cm²
Bảy dạng: góc nhọn – góc tù – góc bẹt, đo góc, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, đơn vị đo diện tích (mm², cm², dm², m²), hình bình hành và hình thoi.
So với góc vuông 90°: góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt, góc bẹt bằng hai góc vuông (180°). Đặt ê ke vào đỉnh góc là so được ngay.
Hình bình hành: S = đáy × chiều cao, chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, không phải cạnh bên. Hình thoi: S = tích hai đường chéo chia 2.