Toán hình học lớp 4
7 dạng · 4 công thức · 14 bài có lời giải

Toán hình học lớp 4: 7 dạng bài có lời giải

Lớp 4 học ít công thức hình học nhưng nhiều khái niệm mới: các loại góc, đo góc bằng thước đo độ, hai đường thẳng vuông góc và song song. Cuối năm là hai hình mới, hình bình hành và hình thoi, cùng thang đơn vị đo diện tích nhảy 100 lần một bậc. Dưới đây là 7 dạng theo đúng thứ tự sách Kết nối tri thức, mỗi dạng có cách làm, 4 công thức kèm hình vẽ và 14 bài toán có lời giải mẫu; muốn luyện thêm thì mỗi bài có 14 bài tập tự chấm.

Các dạng bài

Dạng 1. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

Bài toán có lời giải

1

Ba miếng bánh có góc ở đỉnh O là 45°, 90° và 180°. An lấy miếng không phải bé nhất, góc đỉnh O không phải góc bẹt. An lấy miếng nào?

A.Miếng 45°
B.Miếng 180°
C.Miếng 90°
💡 Nghĩ thế nào?

Loại dần từng miếng theo hai điều kiện.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Miếng bé nhất là miếng 45°: An không lấy.
Miếng 180° có góc bẹt: An không lấy.
Vậy An lấy miếng 90°.
2

Đường đỏ có một góc 150°. Đường xanh có hai góc 90° và 60°. Nhện chỉ đi đường có ít nhất một góc tù. Nhện đi đường nào?

A.Cả hai đường
B.Đường xanh
C.Đường đỏ
💡 Nghĩ thế nào?

Góc tù là góc lớn hơn 90 độ. Xem mỗi đường có góc nào lớn hơn 90 độ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Đường đỏ có góc 150°, lớn hơn 90°: góc tù.
Đường xanh có góc 90° (góc vuông) và 60° (góc nhọn): không có góc tù.
Vậy nhện đi đường đỏ.
3

Bánh xe gỗ: nan đỏ A tạo với nan xanh góc 60°, nan đỏ B tạo với nan xanh góc 120°. Nan nào tạo với nan xanh thành góc tù?

A.Cả hai nan
B.Nan A
C.Nan B
💡 Nghĩ thế nào?

Góc tù lớn hơn 90 độ.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nan A tạo góc 60°, bé hơn 90°: góc nhọn.
Nan B tạo góc 120°, lớn hơn 90°: góc tù.
Vậy nan B tạo với nan xanh thành góc tù.

Dạng 2. Đo góc

Đo góc bằng thước đo góc; đơn vị độ.

Bài toán có lời giải

1

Đo được góc đỉnh O bằng 85°, góc đỉnh P bằng 58°. Góc nào lớn hơn?

A.Hai góc bằng nhau
B.Góc đỉnh P
C.Góc đỉnh O
💡 Nghĩ thế nào?

So hai số đo góc: số đo lớn hơn thì góc lớn hơn.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Góc đỉnh O bằng 85°, góc đỉnh P bằng 58°.
85 lớn hơn 58.
Vậy góc đỉnh O lớn hơn.
2

Tứ giác ABCD: góc đỉnh C bằng 124°, góc đỉnh B bằng 56°. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD bằng bao nhiêu độ?

ADCB124°56°
💡 Nghĩ thế nào?

Nhìn dấu góc vuông ở đỉnh A.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Góc đỉnh A; cạnh AB, AD có dấu góc vuông.
Góc vuông bằng 90 độ.
Đáp số: 90°.

Dạng 3. Hai đường thẳng vuông góc

Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.

Bài toán có lời giải

1

Đu quay có 8 ca-bin, các thanh nan hoa chia đều. Thanh nối ca-bin 1 vuông góc với thanh nối ca-bin nào?

12345678
A.Ca-bin 5
B.Ca-bin 2
C.Ca-bin 4
D.Ca-bin 3
💡 Nghĩ thế nào?

Thanh nối ca-bin 1 thẳng đứng; tìm thanh nằm ngang.

📝 Xem bài giải
Bài giải
8 thanh chia đều vòng tròn: thanh 1 thẳng đứng, thanh 3 và thanh 7 nằm ngang, thanh 5 thẳng hàng với thanh 1.
Thanh 1 và thanh 3 cắt nhau tạo thành góc vuông.
Thanh nối ca-bin 1 vuông góc với thanh nối Ca-bin 3.

Dạng 4. Hai đường thẳng song song

Nhận biết hai đường thẳng song song.

Dạng 5. Bảng đơn vị đo diện tích: mm², cm², dm², m² hơn kém nhau 100 lần

Mi-li-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông.

Bảng đơn vị đo diện tích lớp 4 gồm những đơn vị nào?

Bốn đơn vị mm², cm², dm², m²; hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần: 1 cm² = 100 mm², 1 dm² = 100 cm², 1 m² = 100 dm².

Vì sao 1 m = 10 dm mà 1 m² = 100 dm²?

Hình vuông cạnh 1 m xếp được 10 hàng, mỗi hàng 10 ô 1 dm², tức 10 × 10 = 100 ô. Độ dài nhảy 10 lần một bậc, diện tích nhảy 100 lần một bậc.

Bài toán có lời giải

1

Tấm bảng hình chữ nhật dài 12 dm, rộng 8 dm. Diện tích là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (cùng đơn vị dm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bảng là:
12 × 8 = 96 (dm²)
Đáp số: 96 dm².
2

Mảnh vườn hình chữ nhật dài 15 m, rộng 8 m. Diện tích là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
15 × 8 = 120 (m²)
Đáp số: 120 m².
3

Phòng A dài 8 m, rộng 5 m. Phòng B dài 7 m, rộng 6 m. Phòng C hình vuông cạnh 6 m. Phòng nào rộng nhất?

A.Phòng A
B.Phòng B
C.Phòng C
💡 Nghĩ thế nào?

Tính diện tích từng phòng (cùng đơn vị m²) rồi so sánh.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích phòng A là:
8 × 5 = 40 (m²)
Diện tích phòng B là:
7 × 6 = 42 (m²)
Diện tích phòng C là:
6 × 6 = 36 (m²)
Phòng B rộng nhất (42 m² > 40 m² > 36 m²).

Dạng 6. Hình bình hành: nhận biết, chu vi và diện tích

Nhận biết hình bình hành.

Cách tính diện tích hình bình hành?

S = đáy × chiều cao (cùng đơn vị đo). Chiều cao vuông góc với đáy, không phải cạnh bên. Ví dụ đáy 12 cm, chiều cao 7 cm: S = 12 × 7 = 84 (cm²).

Tính diện tích hình bình hành hay sai ở đâu?

Lấy nhầm cạnh bên xiên làm chiều cao. Chiều cao phải là đoạn VUÔNG GÓC kẻ từ đỉnh xuống đáy (trong hình thường vẽ nét đứt). Ví dụ đáy 10 cm, cạnh bên 6 cm, chiều cao 5 cm thì S = 10 × 5 = 50 (cm²), không phải 10 × 6.

Bài toán có lời giải

1

Chu vi hình bình hành là 40 cm, đáy dài 14 cm. Cạnh bên dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối bằng nhau → nửa chu vi = đáy + cạnh bên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nửa chu vi hình bình hành là:
40 : 2 = 20 (cm)
Cạnh bên hình bình hành dài là:
20 – 14 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
2

Một tấm bìa hình bình hành có đáy 9 cm, chiều cao 6 cm. Tính diện tích tấm bìa (cm²).

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình bình hành bằng đáy nhân chiều cao.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bìa là:
9 × 6 = 54 (cm²)
Đáp số: 54 cm².

Dạng 7. Hình thoi: nhận biết, chu vi và diện tích

Nhận biết hình thoi.

Cách tính diện tích hình thoi?

Diện tích hình thoi = tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị đo): S = m × n : 2. Ví dụ hai đường chéo 10 cm và 6 cm: S = 10 × 6 : 2 = 30 (cm²).

Tính diện tích hình thoi hay sai ở đâu?

Quên chia 2, hoặc lấy cạnh nhân cạnh như hình vuông. Diện tích hình thoi dùng HAI ĐƯỜNG CHÉO, không dùng cạnh: hai đường chéo 8 cm và 6 cm thì S = 8 × 6 : 2 = 24 (cm²).

Bài toán có lời giải

1

Có 2 miếng bìa hình tam giác vuông giống hệt nhau, hai cạnh góc vuông dài bằng nhau. Ghép 2 miếng, KHÔNG thể được hình nào?

A.Hình vuông
B.Hình bình hành
C.Hình tam giác
D.Hình thoi không có góc vuông
💡 Nghĩ thế nào?

Thử ghép 2 miếng theo cạnh dài, theo cạnh góc vuông.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Ghép theo cạnh dài được hình vuông.
Ghép theo cạnh góc vuông được hình tam giác hoặc hình bình hành.
Hai miếng không đủ bốn cạnh bằng nhau và không vuông.
Không thể ghép được Hình thoi không có góc vuông.
2

Hình thoi có hai đường chéo dài 7 cm và 4 cm. Diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia 2.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích hình thoi là:
7 × 4 : 2 = 14 (cm²)
Đáp số: 14 cm².
3

Có 4 miếng bìa hình tam giác vuông giống hệt nhau. Ghép cả 4 miếng, đặt 4 góc vuông chụm vào giữa, được hình gì?

A.Hình tam giác
B.Hình tròn
C.Hình thoi
💡 Nghĩ thế nào?

Bốn góc vuông chụm ở giữa; bốn cạnh dài nằm ra ngoài.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Bốn cạnh dài của 4 miếng giống hệt nhau thành bốn cạnh của hình mới.
Bốn cạnh bằng nhau, hai cặp cạnh đối diện song song.
Ghép được Hình thoi.
Công thức hình học lớp 4

Gồm cả công thức học từ lớp dưới vì đề lớp 4 vẫn hỏi lại. Bản in A4 trọn bộ ở trang Công thức Toán lớp 4.

Hình phẳng — chu vi và diện tích

P là chu vi, S là diện tích. Hai số đo phải cùng đơn vị mới được thay vào công thức. Trong hình, nét cam đứt là chiều cao — luôn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên.

Hình chữ nhật

lớp 3
ab

a là chiều dài, b là chiều rộng

  • P = (a + b) × 2
  • S = a × b
  • a = S : b
  • b = S : a

Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²

Hình vuông

lớp 3
a

a là độ dài một cạnh

  • P = a × 4
  • S = a × a
  • a = P : 4

Ví dụCạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm; S = 6 × 6 = 36 cm²

Hình bình hành

mới ở lớp 4
ah

a là độ dài đáy, h là chiều cao (kẻ vuông góc với đáy)

  • S = a × h
  • a = S : h
  • h = S : a

Hay sai: Chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên xiên — đây là lỗi số một của dạng này.

Ví dụĐáy 12 cm, chiều cao 7 cm → S = 12 × 7 = 84 cm²

Hình thoi

mới ở lớp 4
mn

m và n là độ dài hai đường chéo

  • S = m × n : 2

Ví dụHai đường chéo 10 cm và 6 cm → S = 10 × 6 : 2 = 30 cm²

Ôn tập trộn dạng
Câu hỏi thường gặp
Toán hình học lớp 4 gồm những dạng nào?+

Bảy dạng: góc nhọn – góc tù – góc bẹt, đo góc, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, đơn vị đo diện tích (mm², cm², dm², m²), hình bình hành và hình thoi.

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt khác nhau thế nào?+

So với góc vuông 90°: góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt, góc bẹt bằng hai góc vuông (180°). Đặt ê ke vào đỉnh góc là so được ngay.

Diện tích hình bình hành và hình thoi tính thế nào?+

Hình bình hành: S = đáy × chiều cao, chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, không phải cạnh bên. Hình thoi: S = tích hai đường chéo chia 2.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 4 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🧮 Bài toán lớp 4 có lời văn
Bài giải mẫu khuôn SGK · in phiếu 12 bài kèm đáp án
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 4 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 4 có đáp án
Giữa kì, cuối kì theo Thông tư 27 · làm online hoặc in giấy