Toán hình học lớp 4
7 dạng · 4 công thức · 3 bài có lời giải

Toán hình học lớp 4: 7 dạng bài có lời giải

Lớp 4 học ít công thức hình học nhưng nhiều khái niệm mới: các loại góc, đo góc bằng thước đo độ, hai đường thẳng vuông góc và song song. Cuối năm là hai hình mới, hình bình hành và hình thoi, cùng thang đơn vị đo diện tích nhảy 100 lần một bậc. Dưới đây là 7 dạng theo đúng thứ tự sách Kết nối tri thức, mỗi dạng có cách làm, 4 công thức kèm hình vẽ3 bài toán có lời giải mẫu; muốn luyện thêm thì mỗi bài có 10 bài tập tự chấm.

Các dạng bài

Dạng 1. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt.

Dạng 2. Đo góc

Đo góc bằng thước đo góc; đơn vị độ.

Dạng 3. Hai đường thẳng vuông góc

Nhận biết hai đường thẳng vuông góc.

Dạng 4. Hai đường thẳng song song

Nhận biết hai đường thẳng song song.

Dạng 5. Bảng đơn vị đo diện tích: mm², cm², dm², m² hơn kém nhau 100 lần

Mi-li-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét vuông.

Bảng đơn vị đo diện tích lớp 4 gồm những đơn vị nào?

Bốn đơn vị mm², cm², dm², m²; hai đơn vị liền nhau hơn kém nhau 100 lần: 1 cm² = 100 mm², 1 dm² = 100 cm², 1 m² = 100 dm².

Vì sao 1 m = 10 dm mà 1 m² = 100 dm²?

Hình vuông cạnh 1 m xếp được 10 hàng, mỗi hàng 10 ô 1 dm², tức 10 × 10 = 100 ô. Độ dài nhảy 10 lần một bậc, diện tích nhảy 100 lần một bậc.

Bài toán có lời giải

1

Tấm bảng hình chữ nhật dài 12 dm, rộng 8 dm. Diện tích là bao nhiêu dm²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng (cùng đơn vị dm).

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích tấm bảng là:
12 × 8 = 96 (dm²)
Đáp số: 96 dm².
2

Mảnh vườn hình chữ nhật dài 15 m, rộng 8 m. Diện tích là bao nhiêu m²?

💡 Nghĩ thế nào?

Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Diện tích mảnh vườn là:
15 × 8 = 120 (m²)
Đáp số: 120 m².

Dạng 6. Hình bình hành: nhận biết, chu vi và diện tích

Nhận biết hình bình hành.

Cách tính diện tích hình bình hành?

S = đáy × chiều cao (cùng đơn vị đo). Chiều cao vuông góc với đáy, không phải cạnh bên. Ví dụ đáy 12 cm, chiều cao 7 cm: S = 12 × 7 = 84 (cm²).

Tính diện tích hình bình hành hay sai ở đâu?

Lấy nhầm cạnh bên xiên làm chiều cao. Chiều cao phải là đoạn VUÔNG GÓC kẻ từ đỉnh xuống đáy (trong hình thường vẽ nét đứt). Ví dụ đáy 10 cm, cạnh bên 6 cm, chiều cao 5 cm thì S = 10 × 5 = 50 (cm²), không phải 10 × 6.

Bài toán có lời giải

1

Chu vi hình bình hành là 40 cm, đáy dài 14 cm. Cạnh bên dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

💡 Nghĩ thế nào?

Hình bình hành có hai cặp cạnh đối bằng nhau → nửa chu vi = đáy + cạnh bên.

📝 Xem bài giải
Bài giải
Nửa chu vi hình bình hành là:
40 : 2 = 20 (cm)
Cạnh bên hình bình hành dài là:
20 – 14 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.

Dạng 7. Hình thoi: nhận biết, chu vi và diện tích

Nhận biết hình thoi.

Cách tính diện tích hình thoi?

Diện tích hình thoi = tích độ dài hai đường chéo chia cho 2 (cùng một đơn vị đo): S = m × n : 2. Ví dụ hai đường chéo 10 cm và 6 cm: S = 10 × 6 : 2 = 30 (cm²).

Tính diện tích hình thoi hay sai ở đâu?

Quên chia 2, hoặc lấy cạnh nhân cạnh như hình vuông. Diện tích hình thoi dùng HAI ĐƯỜNG CHÉO, không dùng cạnh: hai đường chéo 8 cm và 6 cm thì S = 8 × 6 : 2 = 24 (cm²).

Công thức hình học lớp 4

Gồm cả công thức học từ lớp dưới vì đề lớp 4 vẫn hỏi lại. Bản in A4 trọn bộ ở trang Công thức Toán lớp 4.

Hình phẳng — chu vi và diện tích

P là chu vi, S là diện tích. Hai số đo phải cùng đơn vị mới được thay vào công thức. Trong hình, nét cam đứt là chiều cao — luôn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên.

Hình chữ nhật

lớp 3
ab

a là chiều dài, b là chiều rộng

  • P = (a + b) × 2
  • S = a × b
  • a = S : b
  • b = S : a

Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²

Hình vuông

lớp 3
a

a là độ dài một cạnh

  • P = a × 4
  • S = a × a
  • a = P : 4

Ví dụCạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm; S = 6 × 6 = 36 cm²

Hình bình hành

mới ở lớp 4
ah

a là độ dài đáy, h là chiều cao (kẻ vuông góc với đáy)

  • S = a × h
  • a = S : h
  • h = S : a

Hay sai: Chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên xiên — đây là lỗi số một của dạng này.

Ví dụĐáy 12 cm, chiều cao 7 cm → S = 12 × 7 = 84 cm²

Hình thoi

mới ở lớp 4
mn

m và n là độ dài hai đường chéo

  • S = m × n : 2

Ví dụHai đường chéo 10 cm và 6 cm → S = 10 × 6 : 2 = 30 cm²

Ôn tập trộn dạng
Câu hỏi thường gặp
Toán hình học lớp 4 gồm những dạng nào?

Bảy dạng: góc nhọn – góc tù – góc bẹt, đo góc, hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song, đơn vị đo diện tích (mm², cm², dm², m²), hình bình hành và hình thoi.

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt khác nhau thế nào?

So với góc vuông 90°: góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt, góc bẹt bằng hai góc vuông (180°). Đặt ê ke vào đỉnh góc là so được ngay.

Diện tích hình bình hành và hình thoi tính thế nào?

Hình bình hành: S = đáy × chiều cao, chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, không phải cạnh bên. Hình thoi: S = tích hai đường chéo chia 2.

Lớp khác

🔢 Học Toán lớp 4 với cô
Cô giảng từng màn, con làm ngay sau mỗi ý · chơi thử miễn phí mỗi ngày
🧮 Bài toán lớp 4 có lời văn
Bài giải mẫu khuôn SGK · in phiếu 12 bài kèm đáp án
🗓️ Phiếu bài tập Toán lớp 4 theo tuần
Bám tuần SGK · in A4 kèm đáp án
📄 Đề thi Toán lớp 4 có đáp án
Giữa kì, cuối kì theo Thông tư 27 · làm online hoặc in giấy