Hình chữ nhật
lớp 3a là chiều dài, b là chiều rộng
- P = (a + b) × 2
- S = a × b
- a = S : b
- b = S : a
Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²
Lớp 5 là năm nhiều hình học nhất tiểu học: ba hình phẳng mới (tam giác, hình thang, hình tròn) ở học kì 1, rồi thể tích và hai hình khối (hình hộp chữ nhật, hình lập phương) ở học kì 2. Đề thi vào lớp 6 và đề học sinh giỏi lấy phần này làm câu phân loại. Dưới đây là 8 dạng theo đúng thứ tự sách Kết nối tri thức, mỗi dạng có cách làm, 9 công thức kèm hình vẽ và 13 bài toán có lời giải mẫu; muốn luyện thêm thì mỗi bài có 11 bài tập tự chấm.
Công thức S = a × h : 2 — tam giác là nửa hình chữ nhật.
Diện tích = đáy × chiều cao : 2, viết là S = a × h : 2. Ví dụ đáy 10 cm, chiều cao 5 cm thì S = 10 × 5 : 2 = 25 cm². Quên chia 2 là lỗi số 1.
Tam giác là nửa hình chữ nhật cùng đáy và cùng chiều cao. Đáy nhân cao ra diện tích hình chữ nhật, nên tam giác chỉ được một nửa.
Lá cờ hình tam giác có đáy 0,8m, chiều cao 0,5m. Diện tích lá cờ là:
Diện tích tam giác = đáy × chiều cao : 2.
S = (đáy lớn + đáy bé) × cao : 2 — kèm bài vè thần thánh.
Thửa ruộng hình thang có hai đáy 24m và 16m, chiều cao 10m. Diện tích là bao nhiêu m²?
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
Mảnh vườn hình thang có đáy lớn 18m, đáy bé 12m, chiều cao 9m. Diện tích mảnh vườn là bao nhiêu m²?
Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2.
Con số thần bí 3,14 — chìa khóa của mọi hình tròn.
Bánh xe có đường kính 0,5m. Bánh xe lăn đúng một vòng thì đi được bao nhiêu mét?
Bánh xe lăn một vòng thì đi được đúng bằng chu vi bánh xe. Chu vi = đường kính × 3,14.
Hình chiếm bao nhiêu chỗ? Đếm khối lập phương là biết!
Hình hộp xếp bởi một lớp gồm 2 hàng, mỗi hàng 3 khối. Hình có mấy khối?
2 hàng, mỗi hàng 3 khối → phép nhân.
Khối gỗ xếp 5 hàng, mỗi hàng 2 khối, chồng 2 lớp. Tổng cộng bao nhiêu khối?
Tìm số khối một lớp (5 hàng × 2 khối) trước, rồi nhân với 2 lớp.
Hình 1 xếp 12 khối thành 1 hàng dài; hình 2 xếp 12 khối thành khối 2×2×3. Thể tích hai hình:
Thể tích của một hình bằng số khối lập phương đơn vị tạo nên hình đó — không phụ thuộc hình dạng.
cm³, dm³, m³ — liền nhau hơn kém 1000 lần!
Bọc giấy quanh hộp quà hết bao nhiêu giấy? Sxq và Stp trả lời!
Bể kính (không nắp) 6dm × 4dm × 5dm. Diện tích kính cần dùng:
Bể không nắp → kính gồm 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy.
Phòng 5m × 4m × 3m. Diện tích 4 bức tường là bao nhiêu m²?
Diện tích 4 bức tường chính là diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.
Hội trường dài 8m, rộng 6m, cao 4m. Diện tích 4 bức tường là bao nhiêu m²?
Diện tích 4 bức tường = diện tích xung quanh = chu vi đáy × chiều cao.
V = dài × rộng × cao — công thức 3 chiều đầu tiên!
Hai hộp: A là 6×2×2, B là 4×3×2. So sánh thể tích:
Thể tích hình hộp chữ nhật = dài × rộng × cao. Tính từng hộp rồi so sánh.
Bể 8dm × 5dm × 4dm đang chứa 100 lít nước. Đổ thêm được nhiều nhất:
Tìm thể tích bể (1 dm³ = 1 lít), rồi trừ số nước đang có.
6 mặt vuông bằng chằn chặn — mọi công thức chỉ cần MỘT cạnh a.
Xếp 8 khối lập phương nhỏ cạnh 1cm thành một hình lập phương lớn. Cạnh hình lớn là:
Hình lập phương lớn có số khối = cạnh × cạnh × cạnh. Tìm số nào nhân ba lần với chính nó được 8.
Gồm cả công thức học từ lớp dưới vì đề lớp 5 vẫn hỏi lại. Bản in A4 trọn bộ ở trang Công thức Toán lớp 5.
P là chu vi, S là diện tích. Hai số đo phải cùng đơn vị mới được thay vào công thức. Trong hình, nét cam đứt là chiều cao — luôn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên.
a là chiều dài, b là chiều rộng
Ví dụChiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm → P = (8 + 5) × 2 = 26 cm; S = 8 × 5 = 40 cm²
a là độ dài một cạnh
Ví dụCạnh 6 cm → P = 6 × 4 = 24 cm; S = 6 × 6 = 36 cm²
a là độ dài đáy, h là chiều cao (kẻ vuông góc với đáy)
Hay sai: Chiều cao là đoạn vuông góc với đáy, KHÔNG phải cạnh bên xiên — đây là lỗi số một của dạng này.
Ví dụĐáy 12 cm, chiều cao 7 cm → S = 12 × 7 = 84 cm²
m và n là độ dài hai đường chéo
Ví dụHai đường chéo 10 cm và 6 cm → S = 10 × 6 : 2 = 30 cm²
a là độ dài đáy, h là chiều cao ứng với đáy đó
Hay sai: Quên chia 2. Tam giác chỉ bằng NỬA hình bình hành cùng đáy, cùng chiều cao.
Ví dụĐáy 9 cm, chiều cao 4 cm → S = 9 × 4 : 2 = 18 cm²
a và b là hai đáy, h là chiều cao
Ví dụHai đáy 7 cm và 5 cm, chiều cao 4 cm → S = (7 + 5) × 4 : 2 = 24 cm²
r là bán kính, d là đường kính (d = r × 2)
Hay sai: Tính diện tích mà lấy đường kính nhân 3,14 — đó là công thức CHU VI. Diện tích phải dùng bán kính nhân bán kính.
Ví dụBán kính 3 cm → C = 3 × 2 × 3,14 = 18,84 cm; S = 3 × 3 × 3,14 = 28,26 cm²
Sxq là diện tích xung quanh, Stp là diện tích toàn phần, V là thể tích. Diện tích tính ra cm², thể tích tính ra cm³.
a là chiều dài, b là chiều rộng, c là chiều cao
Ví dụa = 5 cm, b = 4 cm, c = 3 cm → Sxq = (5 + 4) × 2 × 3 = 54 cm²; Stp = 54 + 5 × 4 × 2 = 94 cm²; V = 5 × 4 × 3 = 60 cm³
a là độ dài một cạnh, cả 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau
Ví dụCạnh 3 cm → Sxq = 3 × 3 × 4 = 36 cm²; Stp = 3 × 3 × 6 = 54 cm²; V = 3 × 3 × 3 = 27 cm³
Tám dạng: diện tích hình tam giác, diện tích hình thang, chu vi và diện tích hình tròn, thể tích của một hình, đơn vị đo thể tích, hình hộp chữ nhật (diện tích xung quanh, toàn phần), thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
Ba dạng: tính diện tích khi biết đáy và chiều cao (S = a × h : 2), tìm chiều cao hoặc đáy khi biết diện tích (h = S × 2 : a), và bài có lời văn về mảnh vườn, thửa ruộng hình tam giác. Lỗi số một là quên chia 2.
S = (đáy lớn + đáy bé) × chiều cao : 2. Ví dụ hai đáy 7 cm và 5 cm, chiều cao 4 cm thì S = (7 + 5) × 4 : 2 = 24 cm². Tìm ngược chiều cao: h = S × 2 : (a + b).
Chu vi C = đường kính × 3,14 (hoặc bán kính × 2 × 3,14). Diện tích S = bán kính × bán kính × 3,14. Lấy đường kính nhân 3,14 rồi gọi là diện tích là lỗi hay gặp nhất.