Bảng chia 3 (bảng cửu chương chia 3) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 2, bài 5, trang 16–18. Chân trời sáng tạo: tuần 7, trang 43. Cánh diều: tuần 6.
| 3 : 3 | = | 1 |
| 6 : 3 | = | 2 |
| 9 : 3 | = | 3 |
| 12 : 3 | = | 4 |
| 15 : 3 | = | 5 |
| 18 : 3 | = | 6 |
| 21 : 3 | = | 7 |
| 24 : 3 | = | 8 |
| 27 : 3 | = | 9 |
| 30 : 3 | = | 10 |
Đọc từng dòng của bảng chia 3: số bị chia tăng thêm 3 mỗi dòng, từ 3 đến 30, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Chia cho 3 là nhân ngược: 3 ví dụ
Bảng chia 3 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 3 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 3 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.
- 9 : 3 = ? ↔ 3 × ? = 9. Hỏi «3 nhân mấy bằng 9?»: vì 3 × 3 = 9 nên 9 : 3 = 3.
- 12 : 3 = ? ↔ 3 × ? = 12. Hỏi «3 nhân mấy bằng 12?»: vì 3 × 4 = 12 nên 12 : 3 = 4.
- 18 : 3 = ? ↔ 3 × ? = 18. Hỏi «3 nhân mấy bằng 18?»: vì 3 × 6 = 18 nên 18 : 3 = 6.
Số bị chia trong bảng chia 3 có tổng các chữ số chia hết cho 3: 27 có 2 + 7 = 9, 24 có 2 + 4 = 6.
Kiểm tra phép chia 3 bằng nhân
Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 3: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 3 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 3.
- 6 : 3 = 2, kiểm lại: 2 × 3 = 6
- 9 : 3 = 3, kiểm lại: 3 × 3 = 9
- 12 : 3 = 4, kiểm lại: 4 × 3 = 12
- 15 : 3 = 5, kiểm lại: 5 × 3 = 15
- 18 : 3 = 6, kiểm lại: 6 × 3 = 18
- 21 : 3 = 7, kiểm lại: 7 × 3 = 21
- 24 : 3 = 8, kiểm lại: 8 × 3 = 24
- 27 : 3 = 9, kiểm lại: 9 × 3 = 27
Mẹo của bảng 3: Nhân 3 = gấp đôi rồi thêm một lần: 3 × 7 = 14 + 7 = 21.
Bài tập bảng chia 3 có đáp án
- Bài 1. 3 × ? = 27
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 3 × 9 = 27)
- Bài 2. 24 : 3 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 8 × 3 = 24)
- Bài 3. 18 : 3 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 6 × 3 = 18)
- Bài 4. 18 : 3 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 3 × 6 = 18)
- Bài 5. 24 : 3 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 3 × 8 = 24)
- Bài 6. ? : 3 = 2
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 2 × 3 = 6)
- Bài 7. Có 18 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 3 quả. Có bao nhiêu túi?
Xem đáp án
Đáp án: 6 túi (vì 18 : 3 = 6)
Bảng chia 3 học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 2 | 5 | 16–18 |
| Chân trời sáng tạo | 7 | — | 43 |
| Cánh diều | 6 | — | — |
Bảng chia 3 học ở lớp 3, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 3. Trước đó là bảng chia 5, sau là bảng chia 4.
Hỏi đáp về bảng chia 3
Bảng chia 3 gồm những phép nào?
Bảng chia 3 có 10 phép: 3 : 3 = 1, 6 : 3 = 2, 9 : 3 = 3, 12 : 3 = 4, 15 : 3 = 5, 18 : 3 = 6, 21 : 3 = 7, 24 : 3 = 8, 27 : 3 = 9, 30 : 3 = 10. Số bị chia tăng dần 3, 6, 9, … 30, thương chạy từ 1 đến 10.
Làm sao kiểm lại một phép chia cho 3 bằng phép nhân?
Lấy thương nhân với 3, phải ra số bị chia. Ví dụ 18 : 3 = 6 vì 6 × 3 = 18. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.
Bảng chia 3 học cùng bài hay sau bảng nhân 3?
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 2, bài 5, trang 16–18. Chân trời sáng tạo: tuần 7, trang 43. Cánh diều: tuần 6. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 3, vì chia là phép ngược của nhân.
Có cần thuộc bảng chia 3 riêng không?
Kết nối tri thức dạy nhân 3 và chia 3 trong cùng 1 bài. Thuộc 3 × 9 = 27 thì có 27 : 3 = 9. Cho con xen câu chia từ ngày thứ 2, khi phép nhân đã chắc.
Phép chia 21 : 3 bằng mấy?
Bằng 7, vì 7 × 3 = 21. Hỏi ngược «3 nhân mấy bằng 21?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 3.