Bảng chia 4
Toán lớp 3 · miễn phí

Bảng chia 4 (bảng cửu chương chia 4) – lớp 3

Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 3, bài 6, trang 19–20. Chân trời sáng tạo: tuần 8, trang 45. Cánh diều: tuần 6.

Bảng chia 4
4 : 4=1
8 : 4=2
12 : 4=3
16 : 4=4
20 : 4=5
24 : 4=6
28 : 4=7
32 : 4=8
36 : 4=9
40 : 4=10

Đọc từng dòng của bảng chia 4: số bị chia tăng thêm 4 mỗi dòng, từ 4 đến 40, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bảng cửu chương 4 - bảng chia 4 từ 4 : 4 đến 40 : 4

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.

Chia cho 4 là nhân ngược: 3 ví dụ

Bảng chia 4 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 4 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 4 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.

  • 16 : 4 = ? ↔ 4 × ? = 16. Hỏi «4 nhân mấy bằng 16?»: vì 4 × 4 = 16 nên 16 : 4 = 4.
  • 24 : 4 = ? ↔ 4 × ? = 24. Hỏi «4 nhân mấy bằng 24?»: vì 4 × 6 = 24 nên 24 : 4 = 6.
  • 28 : 4 = ? ↔ 4 × ? = 28. Hỏi «4 nhân mấy bằng 28?»: vì 4 × 7 = 28 nên 28 : 4 = 7.

Chia cho 4 có thể chia đôi hai lần: 36 : 4 thì 36 : 2 = 18, rồi 18 : 2 = 9. Số bị chia luôn là số chẵn.

Kiểm tra phép chia 4 bằng nhân

Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 4: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 4 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 4.

  • 8 : 4 = 2, kiểm lại: 2 × 4 = 8
  • 12 : 4 = 3, kiểm lại: 3 × 4 = 12
  • 16 : 4 = 4, kiểm lại: 4 × 4 = 16
  • 20 : 4 = 5, kiểm lại: 5 × 4 = 20
  • 24 : 4 = 6, kiểm lại: 6 × 4 = 24
  • 28 : 4 = 7, kiểm lại: 7 × 4 = 28
  • 32 : 4 = 8, kiểm lại: 8 × 4 = 32
  • 36 : 4 = 9, kiểm lại: 9 × 4 = 36

Mẹo của bảng 4: Nhân 4 = gấp đôi hai lần: 4 × 7 → 7 + 7 = 14 → 14 + 14 = 28.

Bài tập bảng chia 4 có đáp án

  1. Bài 1. 4 × ? = 36
    Xem đáp án

    Đáp án: 9 (vì 4 × 9 = 36)

  2. Bài 2. 32 : 4 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 8 (vì 8 × 4 = 32)

  3. Bài 3. 28 : 4 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 7 (vì 7 × 4 = 28)

  4. Bài 4. 28 : 4 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 7 (vì 4 × 7 = 28)

  5. Bài 5. 36 : 4 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 9 (vì 4 × 9 = 36)

  6. Bài 6. ? : 4 = 3
    Xem đáp án

    Đáp án: 12 (vì 3 × 4 = 12)

  7. Bài 7. Có 28 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 4 quả. Có bao nhiêu túi?
    Xem đáp án

    Đáp án: 7 túi (vì 28 : 4 = 7)

Bảng chia 4 học lúc nào

Bộ sáchTuầnBàiTrang
Kết nối tri thức3619–20
Chân trời sáng tạo8—45
Cánh diều6——

Bảng chia 4 học ở lớp 3, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 4. Trước đó là bảng chia 3, sau là bảng chia 6.

Hỏi đáp về bảng chia 4

Bảng chia 4 gồm những phép nào?

Bảng chia 4 có 10 phép: 4 : 4 = 1, 8 : 4 = 2, 12 : 4 = 3, 16 : 4 = 4, 20 : 4 = 5, 24 : 4 = 6, 28 : 4 = 7, 32 : 4 = 8, 36 : 4 = 9, 40 : 4 = 10. Số bị chia tăng dần 4, 8, 12, … 40, thương chạy từ 1 đến 10.

Làm sao kiểm lại một phép chia cho 4 bằng phép nhân?

Lấy thương nhân với 4, phải ra số bị chia. Ví dụ 24 : 4 = 6 vì 6 × 4 = 24. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.

Bảng chia 4 học cùng bài hay sau bảng nhân 4?

Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 3, bài 6, trang 19–20. Chân trời sáng tạo: tuần 8, trang 45. Cánh diều: tuần 6. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 4, vì chia là phép ngược của nhân.

Có cần thuộc bảng chia 4 riêng không?

Không cần học vẹt riêng. Chia 4 là chia đôi hai lần: 32 : 4 → 16 → 8. Hoặc hỏi ngược: «4 nhân mấy bằng 32?». Xen câu chia khi phép nhân đã chắc.

Phép chia 28 : 4 bằng mấy?

Bằng 7, vì 7 × 4 = 28. Hỏi ngược «4 nhân mấy bằng 28?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 4.

Đi tiếp từ bảng chia 4