Bảng chia 6 (bảng cửu chương chia 6) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 4, bài 9, trang 28–30. Chân trời sáng tạo: tuần 11, trang 60. Cánh diều: tuần 7.
| 6 : 6 | = | 1 |
| 12 : 6 | = | 2 |
| 18 : 6 | = | 3 |
| 24 : 6 | = | 4 |
| 30 : 6 | = | 5 |
| 36 : 6 | = | 6 |
| 42 : 6 | = | 7 |
| 48 : 6 | = | 8 |
| 54 : 6 | = | 9 |
| 60 : 6 | = | 10 |
Đọc từng dòng của bảng chia 6: số bị chia tăng thêm 6 mỗi dòng, từ 6 đến 60, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Chia cho 6 là nhân ngược: 3 ví dụ
Bảng chia 6 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 6 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 6 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.
- 36 : 6 = ? ↔ 6 × ? = 36. Hỏi «6 nhân mấy bằng 36?»: vì 6 × 6 = 36 nên 36 : 6 = 6.
- 42 : 6 = ? ↔ 6 × ? = 42. Hỏi «6 nhân mấy bằng 42?»: vì 6 × 7 = 42 nên 42 : 6 = 7.
- 48 : 6 = ? ↔ 6 × ? = 48. Hỏi «6 nhân mấy bằng 48?»: vì 6 × 8 = 48 nên 48 : 6 = 8.
Số bị chia trong bảng chia 6 là số chẵn và có tổng chữ số chia hết cho 3: 48 có 4 + 8 = 12, chẵn, nên chia hết cho 6.
Kiểm tra phép chia 6 bằng nhân
Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 6: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 6 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 6.
- 12 : 6 = 2, kiểm lại: 2 × 6 = 12
- 18 : 6 = 3, kiểm lại: 3 × 6 = 18
- 24 : 6 = 4, kiểm lại: 4 × 6 = 24
- 30 : 6 = 5, kiểm lại: 5 × 6 = 30
- 36 : 6 = 6, kiểm lại: 6 × 6 = 36
- 42 : 6 = 7, kiểm lại: 7 × 6 = 42
- 48 : 6 = 8, kiểm lại: 8 × 6 = 48
- 54 : 6 = 9, kiểm lại: 9 × 6 = 54
Mẹo của bảng 6: Bảng 6 = bảng 5 thêm một lần: 6 × 8 = 5 × 8 + 8 = 40 + 8 = 48.
Bài tập bảng chia 6 có đáp án
- Bài 1. 6 × ? = 36
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 6 × 6 = 36)
- Bài 2. 48 : 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 8 × 6 = 48)
- Bài 3. 54 : 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 9 × 6 = 54)
- Bài 4. 54 : 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 6 × 9 = 54)
- Bài 5. 18 : 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 3 (vì 6 × 3 = 18)
- Bài 6. ? : 6 = 5
Xem đáp án
Đáp án: 30 (vì 5 × 6 = 30)
- Bài 7. Có 54 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 6 quả. Có bao nhiêu túi?
Xem đáp án
Đáp án: 9 túi (vì 54 : 6 = 9)
Bảng chia 6 học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 4 | 9 | 28–30 |
| Chân trời sáng tạo | 11 | — | 60 |
| Cánh diều | 7 | — | — |
Bảng chia 6 học ở lớp 3, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 6. Trước đó là bảng chia 4, sau là bảng chia 7.
Hỏi đáp về bảng chia 6
Bảng chia 6 gồm những phép nào?
Bảng chia 6 có 10 phép: 6 : 6 = 1, 12 : 6 = 2, 18 : 6 = 3, 24 : 6 = 4, 30 : 6 = 5, 36 : 6 = 6, 42 : 6 = 7, 48 : 6 = 8, 54 : 6 = 9, 60 : 6 = 10. Số bị chia tăng dần 6, 12, 18, … 60, thương chạy từ 1 đến 10.
Làm sao kiểm lại một phép chia cho 6 bằng phép nhân?
Lấy thương nhân với 6, phải ra số bị chia. Ví dụ 36 : 6 = 6 vì 6 × 6 = 36. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.
Bảng chia 6 học cùng bài hay sau bảng nhân 6?
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 4, bài 9, trang 28–30. Chân trời sáng tạo: tuần 11, trang 60. Cánh diều: tuần 7. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 6, vì chia là phép ngược của nhân.
Có cần thuộc bảng chia 6 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Thuộc 6 × 7 = 42 thì có 42 : 6 = 7. Khi quên, con hỏi «6 nhân mấy bằng 42?». Kết nối tri thức dạy chia 6 ngay trong bài nhân 6.
Phép chia 42 : 6 bằng mấy?
Bằng 7, vì 7 × 6 = 42. Hỏi ngược «6 nhân mấy bằng 42?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 6.