Bảng chia 7 (bảng cửu chương chia 7) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 4–5, bài 10, trang 31–32. Chân trời sáng tạo: tuần 12, trang 63. Cánh diều: tuần 7.
| 7 : 7 | = | 1 |
| 14 : 7 | = | 2 |
| 21 : 7 | = | 3 |
| 28 : 7 | = | 4 |
| 35 : 7 | = | 5 |
| 42 : 7 | = | 6 |
| 49 : 7 | = | 7 |
| 56 : 7 | = | 8 |
| 63 : 7 | = | 9 |
| 70 : 7 | = | 10 |
Đọc từng dòng của bảng chia 7: số bị chia tăng thêm 7 mỗi dòng, từ 7 đến 70, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Chia cho 7 là nhân ngược: 3 ví dụ
Bảng chia 7 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 7 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 7 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.
- 49 : 7 = ? ↔ 7 × ? = 49. Hỏi «7 nhân mấy bằng 49?»: vì 7 × 7 = 49 nên 49 : 7 = 7.
- 56 : 7 = ? ↔ 7 × ? = 56. Hỏi «7 nhân mấy bằng 56?»: vì 7 × 8 = 56 nên 56 : 7 = 8.
- 63 : 7 = ? ↔ 7 × ? = 63. Hỏi «7 nhân mấy bằng 63?»: vì 7 × 9 = 63 nên 63 : 7 = 9.
Bảng chia 7 không có dấu hiệu chia hết đơn giản, nên cách kiểm chắc nhất là nhân ngược: lấy thương nhân với 7 xem có ra số bị chia không. Đổi ngày ra tuần cũng là một phép chia 7 quen thuộc.
Kiểm tra phép chia 7 bằng nhân
Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 7: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 7 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 7.
- 14 : 7 = 2, kiểm lại: 2 × 7 = 14
- 21 : 7 = 3, kiểm lại: 3 × 7 = 21
- 28 : 7 = 4, kiểm lại: 4 × 7 = 28
- 35 : 7 = 5, kiểm lại: 5 × 7 = 35
- 42 : 7 = 6, kiểm lại: 6 × 7 = 42
- 49 : 7 = 7, kiểm lại: 7 × 7 = 49
- 56 : 7 = 8, kiểm lại: 8 × 7 = 56
- 63 : 7 = 9, kiểm lại: 9 × 7 = 63
Mẹo của bảng 7: Theo sách, bảng 7 chỉ còn 3 phép mới: 7 × 7, 7 × 8, 7 × 9. Phép khác con đã có, ví dụ 7 × 4 = 4 × 7 = 28.
Bài tập bảng chia 7 có đáp án
- Bài 1. 7 × ? = 49
Xem đáp án
Đáp án: 7 (vì 7 × 7 = 49)
- Bài 2. 56 : 7 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 8 × 7 = 56)
- Bài 3. 63 : 7 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 9 × 7 = 63)
- Bài 4. 21 : 7 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 3 (vì 7 × 3 = 21)
- Bài 5. 35 : 7 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 5 (vì 7 × 5 = 35)
- Bài 6. ? : 7 = 7
Xem đáp án
Đáp án: 49 (vì 7 × 7 = 49)
- Bài 7. Có 21 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 7 quả. Có bao nhiêu túi?
Xem đáp án
Đáp án: 3 túi (vì 21 : 7 = 3)
Bảng chia 7 học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 4–5 | 10 | 31–32 |
| Chân trời sáng tạo | 12 | — | 63 |
| Cánh diều | 7 | — | — |
Bảng chia 7 học ở lớp 3, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 7. Trước đó là bảng chia 6, sau là bảng chia 8.
Hỏi đáp về bảng chia 7
Bảng chia 7 gồm những phép nào?
Bảng chia 7 có 10 phép: 7 : 7 = 1, 14 : 7 = 2, 21 : 7 = 3, 28 : 7 = 4, 35 : 7 = 5, 42 : 7 = 6, 49 : 7 = 7, 56 : 7 = 8, 63 : 7 = 9, 70 : 7 = 10. Số bị chia tăng dần 7, 14, 21, … 70, thương chạy từ 1 đến 10.
Làm sao kiểm lại một phép chia cho 7 bằng phép nhân?
Lấy thương nhân với 7, phải ra số bị chia. Ví dụ 42 : 7 = 6 vì 6 × 7 = 42. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.
Bảng chia 7 học cùng bài hay sau bảng nhân 7?
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 4–5, bài 10, trang 31–32. Chân trời sáng tạo: tuần 12, trang 63. Cánh diều: tuần 7. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 7, vì chia là phép ngược của nhân.
Có cần thuộc bảng chia 7 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Thuộc 7 × 9 = 63 thì có 63 : 7 = 9. Bài đổi ngày ra tuần (21 ngày là 3 tuần) giúp con dùng chia 7 thật.
Phép chia 49 : 7 bằng mấy?
Bằng 7, vì 7 × 7 = 49. Hỏi ngược «7 nhân mấy bằng 49?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 7.