Bảng chia 8 (bảng cửu chương chia 8) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 5, bài 11, trang 33–35. Chân trời sáng tạo: tuần 12, trang 65. Cánh diều: tuần 8.
| 8 : 8 | = | 1 |
| 16 : 8 | = | 2 |
| 24 : 8 | = | 3 |
| 32 : 8 | = | 4 |
| 40 : 8 | = | 5 |
| 48 : 8 | = | 6 |
| 56 : 8 | = | 7 |
| 64 : 8 | = | 8 |
| 72 : 8 | = | 9 |
| 80 : 8 | = | 10 |
Đọc từng dòng của bảng chia 8: số bị chia tăng thêm 8 mỗi dòng, từ 8 đến 80, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Chia cho 8 là nhân ngược: 3 ví dụ
Bảng chia 8 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 8 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 8 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.
- 64 : 8 = ? ↔ 8 × ? = 64. Hỏi «8 nhân mấy bằng 64?»: vì 8 × 8 = 64 nên 64 : 8 = 8.
- 72 : 8 = ? ↔ 8 × ? = 72. Hỏi «8 nhân mấy bằng 72?»: vì 8 × 9 = 72 nên 72 : 8 = 9.
Chia cho 8 có thể chia đôi ba lần: 56 : 8 thì 56 : 2 = 28, 28 : 2 = 14, 14 : 2 = 7. Số bị chia luôn là số chẵn.
Kiểm tra phép chia 8 bằng nhân
Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 8: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 8 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 8.
- 16 : 8 = 2, kiểm lại: 2 × 8 = 16
- 24 : 8 = 3, kiểm lại: 3 × 8 = 24
- 32 : 8 = 4, kiểm lại: 4 × 8 = 32
- 40 : 8 = 5, kiểm lại: 5 × 8 = 40
- 48 : 8 = 6, kiểm lại: 6 × 8 = 48
- 56 : 8 = 7, kiểm lại: 7 × 8 = 56
- 64 : 8 = 8, kiểm lại: 8 × 8 = 64
- 72 : 8 = 9, kiểm lại: 9 × 8 = 72
Mẹo của bảng 8: Nhân 8 = gấp đôi ba lần: 8 × 6 → 6 gấp đôi là 12, rồi 24, rồi 48.
Bài tập bảng chia 8 có đáp án
- Bài 1. 8 × ? = 48
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 8 × 6 = 48)
- Bài 2. 72 : 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 9 × 8 = 72)
- Bài 3. 56 : 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 7 (vì 7 × 8 = 56)
- Bài 4. 32 : 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 4 (vì 8 × 4 = 32)
- Bài 5. 48 : 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 8 × 6 = 48)
- Bài 6. ? : 8 = 8
Xem đáp án
Đáp án: 64 (vì 8 × 8 = 64)
- Bài 7. Có 32 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 8 quả. Có bao nhiêu túi?
Xem đáp án
Đáp án: 4 túi (vì 32 : 8 = 4)
Bảng chia 8 học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 5 | 11 | 33–35 |
| Chân trời sáng tạo | 12 | — | 65 |
| Cánh diều | 8 | — | — |
Bảng chia 8 học ở lớp 3, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 8. Trước đó là bảng chia 7, sau là bảng chia 9.
Hỏi đáp về bảng chia 8
Bảng chia 8 gồm những phép nào?
Bảng chia 8 có 10 phép: 8 : 8 = 1, 16 : 8 = 2, 24 : 8 = 3, 32 : 8 = 4, 40 : 8 = 5, 48 : 8 = 6, 56 : 8 = 7, 64 : 8 = 8, 72 : 8 = 9, 80 : 8 = 10. Số bị chia tăng dần 8, 16, 24, … 80, thương chạy từ 1 đến 10.
Làm sao kiểm lại một phép chia cho 8 bằng phép nhân?
Lấy thương nhân với 8, phải ra số bị chia. Ví dụ 48 : 8 = 6 vì 6 × 8 = 48. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.
Bảng chia 8 học cùng bài hay sau bảng nhân 8?
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 5, bài 11, trang 33–35. Chân trời sáng tạo: tuần 12, trang 65. Cánh diều: tuần 8. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 8, vì chia là phép ngược của nhân.
Có cần thuộc bảng chia 8 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Chia 8 là chia đôi ba lần: 48 : 8 → 24 → 12 → 6. Hoặc hỏi ngược: «8 nhân mấy bằng 48?».
Phép chia 56 : 8 bằng mấy?
Bằng 7, vì 7 × 8 = 56. Hỏi ngược «8 nhân mấy bằng 56?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 8.