Bảng nhân 8 (bảng cửu chương 8) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 5, bài 11, trang 33–35. Chân trời sáng tạo: tuần 12, trang 64. Cánh diều: tuần 4, trang 26–27.
| 8 × 1 | = | 8 |
| 8 × 2 | = | 16 |
| 8 × 3 | = | 24 |
| 8 × 4 | = | 32 |
| 8 × 5 | = | 40 |
| 8 × 6 | = | 48 |
| 8 × 7 | = | 56 |
| 8 × 8 | = | 64 |
| 8 × 9 | = | 72 |
| 8 × 10 | = | 80 |
Đọc từng dòng của bảng nhân 8: mỗi dòng cộng thêm 8 so với dòng trên, từ 8 đến 80.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Bảng nhân 8: chỉ còn 2 phép mới
Nhờ tính chất đổi chỗ, 8 × 4 = 4 × 8 = 32, mà 4 × 8 đã học ở bảng 4. Vì vậy khi học bảng 8 theo thứ tự sách (đã qua bảng 2, 5, 3, 4, 6, 7), con chỉ phải nhớ thêm 2 phép dưới đây; các phép còn lại là phép cũ nhìn từ phía kia.
- 8 × 2 = 2 × 8 = 16: đã có ở bảng 2.
- 8 × 5 = 5 × 8 = 40: đã có ở bảng 5.
- 8 × 3 = 3 × 8 = 24: đã có ở bảng 3.
- 8 × 4 = 4 × 8 = 32: đã có ở bảng 4.
- 8 × 6 = 6 × 8 = 48: đã có ở bảng 6.
- 8 × 7 = 7 × 8 = 56: đã có ở bảng 7.
Phép mới của bảng 8 và gợi ý suy ra
- 8 × 8 = 64 — 8 × 4 = 32, gấp đôi được 64.
- 8 × 9 = 72 — Mười lần bớt một lần: 80 − 8 = 72.
Mẹo nhớ bảng nhân 8 và phép hay nhầm
Bảng 8 là bảng 4 gấp đôi, nên chữ số cuối đi ngược: 8, 6, 4, 2, 0 rồi lặp lại. Mọi tích đều chẵn.
Chữ số cuối của các tích trong bảng 8: 8, 6, 4, 2, 0, 8, 6, 4, 2, 0.
- ·Nhân 8 = gấp đôi ba lần: 8 × 6 → 6 gấp đôi là 12, rồi 24, rồi 48.
- ·Bảng 8 chỉ còn 2 phép mới: 8 × 8 = 64 và 8 × 9 = 72. Phép 8 × 9 thì lấy 80 − 8 = 72.
- ·Đừng đổi chỗ 56 và 64: 8 × 7 = 56 đứng trước, thêm 8 mới được 8 × 8 = 64.
Phép trẻ hay nhầm ở bảng 8
- 8 × 7 = 56: phép sai nhiều nhất trong một bài kiểm tra trước can thiệp (mẫu nhỏ). Cách suy ra: Đổi chỗ: 8 × 7 = 7 × 8 = 56.
- 8 × 6 = 48: trong nhóm sai nhiều nhất (6 × 8 sai 63 %). Cách suy ra: Đổi chỗ: 8 × 6 = 6 × 8 = 48.
- 8 × 8 = 64: hay đổi chỗ với 8 × 7 = 56. Cách suy ra: 8 × 4 = 32, gấp đôi được 64.
- 8 × 9 = 72: tích lớn, hay lẫn với 63 và 81. Cách suy ra: Mười lần bớt một lần: 80 − 8 = 72.
Bài tập bảng nhân 8 có đáp án
- Bài 1. 8 × 7 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 56
- Bài 2. 8 × 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 64
- Bài 3. 8 × ? = 48
Xem đáp án
Đáp án: 6
- Bài 4. 72 : 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 9 × 8 = 72)
- Bài 5. 56 : 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 7 (vì 7 × 8 = 56)
- Bài 6. Có 40 cái bánh xếp đều vào các hộp, mỗi hộp 8 cái. Được mấy hộp?
Xem đáp án
40 : 8 = 5
Bảng nhân 8 học ở lớp 3: 3 bộ sách học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 5 | 11 | 33–35 |
| Chân trời sáng tạo | 12 | — | 64 |
| Cánh diều | 4 | — | 26–27 |
Chân trời sáng tạo: Sách không đánh số bài; tuần theo kế hoạch dạy học hoatieu.
Cánh diều: Sách không đánh số bài.
Theo thứ tự sách, bảng 8 học ngay sau bảng nhân 7 và trước bảng nhân 9. Bảng nhân 8 và bảng chia 8 đi cùng nhau.
Hỏi đáp về bảng nhân 8
Bảng nhân 8 học lớp mấy?
Lớp 3. Kết nối tri thức: bài 11, tuần 5, trang 33–35. Cánh diều: tuần 4, trang 26–27. Chân trời sáng tạo: tuần 12, trang 64. Lớp 2 chưa học bảng 8.
Vì sao con hay nhầm 8 × 7 và 8 × 8?
Hai tích 56 và 64 đứng sát nhau, đều lớn hơn 40, nên con hay đổi chỗ. Nhớ thứ tự: 8 × 7 = 56 trước, thêm 8 được 8 × 8 = 64.
Có cần thuộc bảng chia 8 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Chia 8 là chia đôi ba lần: 48 : 8 → 24 → 12 → 6. Hoặc hỏi ngược: «8 nhân mấy bằng 48?».
Mẹo học bảng cửu chương 8?
Bảng 8 là bảng 4 gấp đôi: 4 × 6 = 24, gấp đôi được 48 = 8 × 6. Theo thứ tự sách, bảng 8 chỉ còn 2 phép mới: 8 × 8 = 64 và 8 × 9 = 72.