Bảng nhân 9 (bảng cửu chương 9) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 5–6, bài 12, trang 36–38. Chân trời sáng tạo: tuần 13, trang 67. Cánh diều: tuần 4–5, trang 28–29.
| 9 × 1 | = | 9 |
| 9 × 2 | = | 18 |
| 9 × 3 | = | 27 |
| 9 × 4 | = | 36 |
| 9 × 5 | = | 45 |
| 9 × 6 | = | 54 |
| 9 × 7 | = | 63 |
| 9 × 8 | = | 72 |
| 9 × 9 | = | 81 |
| 9 × 10 | = | 90 |
Đọc từng dòng của bảng nhân 9: mỗi dòng cộng thêm 9 so với dòng trên, từ 9 đến 90.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Bảng nhân 9: chỉ còn 1 phép mới
Nhờ tính chất đổi chỗ, 9 × 4 = 4 × 9 = 36, mà 4 × 9 đã học ở bảng 4. Vì vậy khi học bảng 9 theo thứ tự sách (đã qua bảng 2, 5, 3, 4, 6, 7, 8), con chỉ phải nhớ thêm 1 phép dưới đây; các phép còn lại là phép cũ nhìn từ phía kia.
- 9 × 2 = 2 × 9 = 18: đã có ở bảng 2.
- 9 × 5 = 5 × 9 = 45: đã có ở bảng 5.
- 9 × 3 = 3 × 9 = 27: đã có ở bảng 3.
- 9 × 4 = 4 × 9 = 36: đã có ở bảng 4.
- 9 × 6 = 6 × 9 = 54: đã có ở bảng 6.
- 9 × 7 = 7 × 9 = 63: đã có ở bảng 7.
- 9 × 8 = 8 × 9 = 72: đã có ở bảng 8.
Phép mới của bảng 9 và gợi ý suy ra
- 9 × 9 = 81 — Mười lần bớt một lần: 90 − 9 = 81.
Mẹo nhớ bảng nhân 9 và phép hay nhầm
Bảng 9 có hai quy luật kiểm tra: từ 9 × 1 đến 9 × 9, chữ số hàng chục tăng dần 0, 1, 2, … 8 còn chữ số hàng đơn vị giảm dần 9, 8, 7, … 1, và hai chữ số của tích luôn cộng lại bằng 9.
Chữ số cuối của các tích trong bảng 9: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0.
- ·Nhân 9 = nhân 10 rồi bớt một lần: 9 × 7 = 70 − 7 = 63.
- ·Kiểm đáp án: hàng chục kém thừa số 1, hai chữ số cộng lại bằng 9. Ví dụ 9 × 6 = 54 (5 kém 6 là 1, 5 + 4 = 9).
- ·Bảng 9 chỉ có 1 phép mới thật là 9 × 9 = 81. Phép khác đã gặp, ví dụ 9 × 7 = 7 × 9 = 63.
Phép trẻ hay nhầm ở bảng 9
- 9 × 7 = 63: trong nhóm sai nhiều nhất (7 × 9). Cách suy ra: Đổi chỗ: 9 × 7 = 7 × 9 = 63.
- 9 × 6 = 54: hay lẫn với 56 (7 × 8). Cách suy ra: Đổi chỗ: 9 × 6 = 6 × 9 = 54.
- 9 × 8 = 72: tích lớn, hay lẫn với 63 và 81. Cách suy ra: Đổi chỗ: 9 × 8 = 8 × 9 = 72.
- 9 × 9 = 81: phép mới duy nhất của bảng 9. Cách suy ra: Mười lần bớt một lần: 90 − 9 = 81.
Bài tập bảng nhân 9 có đáp án
- Bài 1. 9 × 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 54
- Bài 2. 9 × 8 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 72
- Bài 3. 9 × ? = 63
Xem đáp án
Đáp án: 7
- Bài 4. 81 : 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 9 × 9 = 81)
- Bài 5. 54 : 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 6 × 9 = 54)
- Bài 6. Cô có 72 quyển vở chia đều cho 9 tổ. Mỗi tổ được mấy quyển?
Xem đáp án
72 : 9 = 8
Bảng nhân 9 học ở lớp 3: 3 bộ sách học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 5–6 | 12 | 36–38 |
| Chân trời sáng tạo | 13 | — | 67 |
| Cánh diều | 4–5 | — | 28–29 |
Chân trời sáng tạo: Sách không đánh số bài; tuần theo kế hoạch dạy học hoatieu.
Cánh diều: Sách không đánh số bài; trang bảng chia 9 lấy từ giáo án (thứ cấp).
Theo thứ tự sách, bảng 9 học ngay sau bảng nhân 8 (đây là bảng cuối cùng). Bảng nhân 9 và bảng chia 9 đi cùng nhau.
Hỏi đáp về bảng nhân 9
Bảng nhân 9 học lớp mấy?
Lớp 3. Kết nối tri thức: bài 12, tuần 5–6, trang 36–38. Cánh diều: tuần 4–5, trang 28–29. Chân trời sáng tạo: tuần 13, trang 67. Đây là bảng cuối cùng của chương trình.
«Bảng nhân 9 bảng chia 9 trang 38» là sách nào?
Là Toán 3 Kết nối tri thức tập 1, bài 12, trang 36–38; trang 38 là phần luyện tập. Cánh diều in bảng nhân 9 ở trang 28–29, Chân trời sáng tạo ở trang 67.
Vì sao con hay nhầm 9 × 7 và 9 × 8?
Hai tích 63 và 72 lớn và gần nhau. Cách kiểm: hai chữ số cộng lại phải bằng 9 (6 + 3 = 9, 7 + 2 = 9). Cách cứu: 9 × 8 = 80 − 8 = 72.
Có cần thuộc bảng chia 9 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Thuộc 9 × 6 = 54 thì có 54 : 9 = 6. Mẹo kiểm: thương lớn hơn chữ số hàng chục 1 đơn vị, ví dụ 54 : 9 = 6 (chục là 5).