Bảng chia 9 (bảng cửu chương chia 9) – lớp 3
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 5–6, bài 12, trang 36–38. Chân trời sáng tạo: tuần 13, trang 68. Cánh diều: tuần 8, trang 50.
| 9 : 9 | = | 1 |
| 18 : 9 | = | 2 |
| 27 : 9 | = | 3 |
| 36 : 9 | = | 4 |
| 45 : 9 | = | 5 |
| 54 : 9 | = | 6 |
| 63 : 9 | = | 7 |
| 72 : 9 | = | 8 |
| 81 : 9 | = | 9 |
| 90 : 9 | = | 10 |
Đọc từng dòng của bảng chia 9: số bị chia tăng thêm 9 mỗi dòng, từ 9 đến 90, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Chia cho 9 là nhân ngược: 3 ví dụ
Bảng chia 9 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 9 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 9 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.
- 81 : 9 = ? ↔ 9 × ? = 81. Hỏi «9 nhân mấy bằng 81?»: vì 9 × 9 = 81 nên 81 : 9 = 9.
Số bị chia trong bảng chia 9 có tổng các chữ số bằng 9: 63 có 6 + 3 = 9, 81 có 8 + 1 = 9, 90 có 9 + 0 = 9.
Kiểm tra phép chia 9 bằng nhân
Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 9: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 9 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 9.
- 18 : 9 = 2, kiểm lại: 2 × 9 = 18
- 27 : 9 = 3, kiểm lại: 3 × 9 = 27
- 36 : 9 = 4, kiểm lại: 4 × 9 = 36
- 45 : 9 = 5, kiểm lại: 5 × 9 = 45
- 54 : 9 = 6, kiểm lại: 6 × 9 = 54
- 63 : 9 = 7, kiểm lại: 7 × 9 = 63
- 72 : 9 = 8, kiểm lại: 8 × 9 = 72
- 81 : 9 = 9, kiểm lại: 9 × 9 = 81
Mẹo của bảng 9: Nhân 9 = nhân 10 rồi bớt một lần: 9 × 7 = 70 − 7 = 63.
Bài tập bảng chia 9 có đáp án
- Bài 1. 9 × ? = 63
Xem đáp án
Đáp án: 7 (vì 9 × 7 = 63)
- Bài 2. 81 : 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 9 (vì 9 × 9 = 81)
- Bài 3. 54 : 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 6 × 9 = 54)
- Bài 4. 45 : 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 5 (vì 9 × 5 = 45)
- Bài 5. 63 : 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 7 (vì 9 × 7 = 63)
- Bài 6. ? : 9 = 9
Xem đáp án
Đáp án: 81 (vì 9 × 9 = 81)
- Bài 7. Có 45 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 9 quả. Có bao nhiêu túi?
Xem đáp án
Đáp án: 5 túi (vì 45 : 9 = 5)
Bảng chia 9 học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 5–6 | 12 | 36–38 |
| Chân trời sáng tạo | 13 | — | 68 |
| Cánh diều | 8 | — | 50 |
Bảng chia 9 học ở lớp 3, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 9. Trước đó là bảng chia 8.
Hỏi đáp về bảng chia 9
Bảng chia 9 gồm những phép nào?
Bảng chia 9 có 10 phép: 9 : 9 = 1, 18 : 9 = 2, 27 : 9 = 3, 36 : 9 = 4, 45 : 9 = 5, 54 : 9 = 6, 63 : 9 = 7, 72 : 9 = 8, 81 : 9 = 9, 90 : 9 = 10. Số bị chia tăng dần 9, 18, 27, … 90, thương chạy từ 1 đến 10.
Làm sao kiểm lại một phép chia cho 9 bằng phép nhân?
Lấy thương nhân với 9, phải ra số bị chia. Ví dụ 54 : 9 = 6 vì 6 × 9 = 54. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.
Bảng chia 9 học cùng bài hay sau bảng nhân 9?
Học ở lớp 3. Kết nối tri thức: tuần 5–6, bài 12, trang 36–38. Chân trời sáng tạo: tuần 13, trang 68. Cánh diều: tuần 8, trang 50. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 9, vì chia là phép ngược của nhân.
«Bảng nhân 9 bảng chia 9 trang 38» là sách nào?
Là Toán 3 Kết nối tri thức tập 1, bài 12, trang 36–38; trang 38 là phần luyện tập. Cánh diều in bảng nhân 9 ở trang 28–29, Chân trời sáng tạo ở trang 67.
Phép chia 63 : 9 bằng mấy?
Bằng 7, vì 7 × 9 = 63. Hỏi ngược «9 nhân mấy bằng 63?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 9.