Bảng chia 5 (bảng cửu chương chia 5) – lớp 2
Học ở lớp 2. Kết nối tri thức: tuần 22, bài 44. Chân trời sáng tạo: tuần 22. Cánh diều: tuần 21–22, bài 61, trang 22.
| 5 : 5 | = | 1 |
| 10 : 5 | = | 2 |
| 15 : 5 | = | 3 |
| 20 : 5 | = | 4 |
| 25 : 5 | = | 5 |
| 30 : 5 | = | 6 |
| 35 : 5 | = | 7 |
| 40 : 5 | = | 8 |
| 45 : 5 | = | 9 |
| 50 : 5 | = | 10 |
Đọc từng dòng của bảng chia 5: số bị chia tăng thêm 5 mỗi dòng, từ 5 đến 50, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Chia cho 5 là nhân ngược: 3 ví dụ
Bảng chia 5 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 5 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 5 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.
- 15 : 5 = ? ↔ 5 × ? = 15. Hỏi «5 nhân mấy bằng 15?»: vì 5 × 3 = 15 nên 15 : 5 = 3.
- 20 : 5 = ? ↔ 5 × ? = 20. Hỏi «5 nhân mấy bằng 20?»: vì 5 × 4 = 20 nên 20 : 5 = 4.
- 25 : 5 = ? ↔ 5 × ? = 25. Hỏi «5 nhân mấy bằng 25?»: vì 5 × 5 = 25 nên 25 : 5 = 5.
Số bị chia trong bảng chia 5 tận cùng là 0 hoặc 5. Cách nhẩm nhanh: gấp đôi số bị chia rồi bỏ chữ số 0, như 35 : 5 → 70 → 7.
Kiểm tra phép chia 5 bằng nhân
Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 5: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 5 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 5.
- 10 : 5 = 2, kiểm lại: 2 × 5 = 10
- 15 : 5 = 3, kiểm lại: 3 × 5 = 15
- 20 : 5 = 4, kiểm lại: 4 × 5 = 20
- 25 : 5 = 5, kiểm lại: 5 × 5 = 25
- 30 : 5 = 6, kiểm lại: 6 × 5 = 30
- 35 : 5 = 7, kiểm lại: 7 × 5 = 35
- 40 : 5 = 8, kiểm lại: 8 × 5 = 40
- 45 : 5 = 9, kiểm lại: 9 × 5 = 45
Mẹo của bảng 5: Nhìn đồng hồ: kim phút chỉ số 7 là 35 phút, đúng bằng 5 × 7 = 35.
Bài tập bảng chia 5 có đáp án
- Bài 1. 5 × ? = 30
Xem đáp án
Đáp án: 6 (vì 5 × 6 = 30)
- Bài 2. 40 : 5 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 8 × 5 = 40)
- Bài 3. 25 : 5 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 5 (vì 5 × 5 = 25)
- Bài 4. 40 : 5 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 5 × 8 = 40)
- Bài 5. 10 : 5 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 2 (vì 5 × 2 = 10)
- Bài 6. ? : 5 = 4
Xem đáp án
Đáp án: 20 (vì 4 × 5 = 20)
- Bài 7. Có 40 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 5 quả. Có bao nhiêu túi?
Xem đáp án
Đáp án: 8 túi (vì 40 : 5 = 8)
Bảng chia 5 học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 22 | 44 | — |
| Chân trời sáng tạo | 22 | — | — |
| Cánh diều | 21–22 | 61 | 22 |
Bảng chia 5 học ở lớp 2, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 5. Trước đó là bảng chia 2, sau là bảng chia 3.
Hỏi đáp về bảng chia 5
Bảng chia 5 gồm những phép nào?
Bảng chia 5 có 10 phép: 5 : 5 = 1, 10 : 5 = 2, 15 : 5 = 3, 20 : 5 = 4, 25 : 5 = 5, 30 : 5 = 6, 35 : 5 = 7, 40 : 5 = 8, 45 : 5 = 9, 50 : 5 = 10. Số bị chia tăng dần 5, 10, 15, … 50, thương chạy từ 1 đến 10.
Làm sao kiểm lại một phép chia cho 5 bằng phép nhân?
Lấy thương nhân với 5, phải ra số bị chia. Ví dụ 30 : 5 = 6 vì 6 × 5 = 30. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.
Bảng chia 5 học cùng bài hay sau bảng nhân 5?
Học ở lớp 2. Kết nối tri thức: tuần 22, bài 44. Chân trời sáng tạo: tuần 22. Cánh diều: tuần 21–22, bài 61, trang 22. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 5, vì chia là phép ngược của nhân.
Có cần thuộc bảng chia 5 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Nhớ 5 × 6 = 30 thì có 30 : 5 = 6. Mẹo với số tròn chục: lấy số chục nhân 2, ví dụ 40 : 5 = 4 × 2 = 8.
Phép chia 35 : 5 bằng mấy?
Bằng 7, vì 7 × 5 = 35. Hỏi ngược «5 nhân mấy bằng 35?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 5.