Bảng nhân 5
Toán lớp 2 · miễn phí

Bảng nhân 5 (bảng cửu chương 5) – lớp 2

Học ở lớp 2. Kết nối tri thức: tuần 20, bài 40, trang 12–14. Chân trời sáng tạo: tuần 20, trang 16–17. Cánh diều: tuần 20, bài 56, trang 12.

Bảng nhân 5
5 × 1=5
5 × 2=10
5 × 3=15
5 × 4=20
5 × 5=25
5 × 6=30
5 × 7=35
5 × 8=40
5 × 9=45
5 × 10=50

Đọc từng dòng của bảng nhân 5: mỗi dòng cộng thêm 5 so với dòng trên, từ 5 đến 50.

Bảng cửu chương 5 - bảng nhân 5 từ 5 x 1 đến 5 x 10

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.

Bảng nhân 5: chỉ còn 7 phép mới

Nhờ tính chất đổi chỗ, 5 × 2 = 2 × 5 = 10, mà 2 × 5 đã học ở bảng 2. Vì vậy khi học bảng 5 theo thứ tự sách (đã qua bảng 2), con chỉ phải nhớ thêm 7 phép dưới đây; các phép còn lại là phép cũ nhìn từ phía kia.

  • 5 × 2 = 2 × 5 = 10: đã có ở bảng 2.

Phép mới của bảng 5 và gợi ý suy ra

  • 5 × 3 = 15 — Nửa của 30 là 15.
  • 5 × 4 = 20 — Nửa của 40 là 20.
  • 5 × 5 = 25 — Nửa của 50 là 25.
  • 5 × 6 = 30 — Nửa của 60 là 30.
  • 5 × 7 = 35 — Nửa của 70 là 35.
  • 5 × 8 = 40 — Nửa của 80 là 40.
  • 5 × 9 = 45 — Nửa của 90 là 45.

Mẹo nhớ bảng nhân 5 và phép hay nhầm

Mọi tích của bảng 5 tận cùng là 5 hoặc 0, thay phiên nhau; ở các dòng thứ chẵn tích tận cùng 0.

Chữ số cuối của các tích trong bảng 5: 5, 0, 5, 0, 5, 0, 5, 0, 5, 0.

  • ·Nhìn đồng hồ: kim phút chỉ số 7 là 35 phút, đúng bằng 5 × 7 = 35.
  • ·Nhân 10 rồi lấy một nửa: 5 × 8 → 80, một nửa là 40.
  • ·Nhân số chẵn thì tận cùng 0 (5 × 6 = 30), nhân số lẻ thì tận cùng 5 (5 × 9 = 45).

Phép trẻ hay nhầm ở bảng 5

  • 5 × 7 = 35: tích tận cùng 5, bé đếm thêm 5 hay hụt một lần ra 30. Cách suy ra: Nửa của 70 là 35.
  • 5 × 9 = 45: tích lớn nhất trong bảng ngoài 5 × 10. Cách suy ra: Nửa của 90 là 45.
  • 5 × 8 = 40: hay lẫn với 5 × 9 khi đếm nhịp. Cách suy ra: Nửa của 80 là 40.

Bài tập bảng nhân 5 có đáp án

  1. Bài 1. 5 × 7 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 35

  2. Bài 2. 5 × 9 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 45

  3. Bài 3. 5 × ? = 30
    Xem đáp án

    Đáp án: 6

  4. Bài 4. 40 : 5 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 8 (vì 8 × 5 = 40)

  5. Bài 5. 25 : 5 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 5 (vì 5 × 5 = 25)

  6. Bài 6. Mỗi bàn tay có 5 ngón. 4 bàn tay có bao nhiêu ngón?
    Xem đáp án

    5 × 4 = 20

Bảng nhân 5 học ở lớp 2: 3 bộ sách học lúc nào

Bộ sáchTuầnBàiTrang
Kết nối tri thức204012–14
Chân trời sáng tạo20—16–17
Cánh diều205612

Chân trời sáng tạo: Sách không đánh số bài.

Cánh diều: Số bài theo PPCT hoatieu, sách không in số bài.

Theo thứ tự sách, bảng 5 học ngay sau bảng nhân 2 và trước bảng nhân 3. Bảng nhân 5 và bảng chia 5 đi cùng nhau.

Hỏi đáp về bảng nhân 5

Bảng nhân 5 học lớp mấy?

Lớp 2, học kì 2, ngay sau bảng 2. Kết nối tri thức: bài 40, tuần 20, trang 12–14 tập 2. Chân trời sáng tạo: tuần 20, trang 16–17. Cánh diều: tuần 20, trang 12. Lớp 3 ôn lại ở tuần 2.

Vì sao con hay nhầm 5 × 7 và 5 × 9?

Hai phép này tận cùng bằng 5 và nằm cuối bảng, con đếm thêm 5 từ đầu nên dễ hụt 1 lần. Cách cứu: 5 × 9 = 50 − 5 = 45; 5 × 7 = 35 như 35 phút trên đồng hồ.

Có cần thuộc bảng chia 5 riêng không?

Không cần học vẹt riêng. Nhớ 5 × 6 = 30 thì có 30 : 5 = 6. Mẹo với số tròn chục: lấy số chục nhân 2, ví dụ 40 : 5 = 4 × 2 = 8.

Lớp 2 học những bảng nhân nào?

Chỉ 2 bảng: bảng nhân 2 và bảng nhân 5, kèm bảng chia 2 và chia 5, ở học kì 2 (khoảng tuần 19–22). Bảng 3, 4, 6, 7, 8, 9 học ở lớp 3. Kết nối tri thức không có bài bảng 10 riêng.

Đi tiếp từ bảng nhân 5