Bảng nhân 2 (bảng cửu chương 2) – lớp 2
Học ở lớp 2. Kết nối tri thức: tuần 20, bài 39, trang 9–11. Chân trời sáng tạo: tuần 20, trang 14–15. Cánh diều: tuần 19–20, bài 55, trang 10.
| 2 × 1 | = | 2 |
| 2 × 2 | = | 4 |
| 2 × 3 | = | 6 |
| 2 × 4 | = | 8 |
| 2 × 5 | = | 10 |
| 2 × 6 | = | 12 |
| 2 × 7 | = | 14 |
| 2 × 8 | = | 16 |
| 2 × 9 | = | 18 |
| 2 × 10 | = | 20 |
Đọc từng dòng của bảng nhân 2: mỗi dòng cộng thêm 2 so với dòng trên, từ 2 đến 20.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Bảng nhân 2 là bảng đầu tiên: cả 8 phép từ 2 × 2 đến 2 × 9 đều mới
Trước bảng 2 con chưa có bảng nhân nào, nên mọi phép đều phải làm quen. May là bảng 2 tăng đều thêm 2 sau mỗi dòng: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. Đếm thêm 2 mỗi lần là ra, chưa cần mẹo nào.
Phép mới của bảng 2 và gợi ý suy ra
- 2 × 2 = 4 — Gấp đôi: 2 + 2 = 4.
- 2 × 3 = 6 — Gấp đôi: 3 + 3 = 6.
- 2 × 4 = 8 — Gấp đôi: 4 + 4 = 8.
- 2 × 5 = 10 — Gấp đôi: 5 + 5 = 10.
- 2 × 6 = 12 — Gấp đôi: 6 + 6 = 12.
- 2 × 7 = 14 — Gấp đôi: 7 + 7 = 14.
- 2 × 8 = 16 — Gấp đôi: 8 + 8 = 16.
- 2 × 9 = 18 — Gấp đôi: 9 + 9 = 18.
Mẹo nhớ bảng nhân 2 và phép hay nhầm
Mọi tích của bảng 2 đều là số chẵn, chữ số cuối quay vòng 2, 4, 6, 8, 0.
Chữ số cuối của các tích trong bảng 2: 2, 4, 6, 8, 0, 2, 4, 6, 8, 0.
- ·Nhân 2 là gấp đôi: 2 × 7 = 7 + 7 = 14. Cộng được hai số giống nhau là nhân 2 được.
- ·Quên 2 × 9 thì lấy 2 × 10 = 20 rồi bớt 2, còn 18.
- ·Tích luôn là số chẵn, chữ số cuối quay vòng 2, 4, 6, 8, 0. Con ra số lẻ như 15 cho 2 × 8 là biết ngay sai.
Phép trẻ hay nhầm ở bảng 2
- 2 × 8 = 16: tích lớn cuối bảng, bé đếm thêm 2 hay hụt một lần. Cách suy ra: Gấp đôi: 8 + 8 = 16.
- 2 × 9 = 18: đếm thêm 2 đến lần thứ 9 dễ lạc, nên dẫn từ 2 × 10 = 20. Cách suy ra: Gấp đôi: 9 + 9 = 18.
- 2 × 7 = 14: bé hay ra 16 khi đếm nhịp. Cách suy ra: Gấp đôi: 7 + 7 = 14.
Bài tập bảng nhân 2 có đáp án
- Bài 1. 2 × 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 12
- Bài 2. 2 × 9 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 18
- Bài 3. 2 × ? = 14
Xem đáp án
Đáp án: 7
- Bài 4. 16 : 2 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 8 (vì 8 × 2 = 16)
- Bài 5. 10 : 2 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 5 (vì 5 × 2 = 10)
- Bài 6. Mỗi đôi đũa có 2 chiếc. 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc?
Xem đáp án
2 × 8 = 16
Bảng nhân 2 học ở lớp 2: 3 bộ sách học lúc nào
| Bộ sách | Tuần | Bài | Trang |
|---|---|---|---|
| Kết nối tri thức | 20 | 39 | 9–11 |
| Chân trời sáng tạo | 20 | — | 14–15 |
| Cánh diều | 19–20 | 55 | 10 |
Chân trời sáng tạo: Sách không đánh số bài.
Cánh diều: Số bài theo PPCT hoatieu, sách không in số bài.
Bảng 2 là bảng nhân đầu tiên, sau đó là bảng nhân 5. Bảng nhân 2 và bảng chia 2 đi cùng nhau.
Hỏi đáp về bảng nhân 2
Bảng nhân 2 học lớp mấy?
Lớp 2, học kì 2. Kết nối tri thức: bài 39, tuần 20, trang 9–11 tập 2. Chân trời sáng tạo: tuần 20, trang 14–15. Cánh diều: tuần 19–20, trang 10. Đầu lớp 3 (tuần 2) con ôn lại bảng 2 và bảng 5.
Bảng nhân 2 và bảng nhân 5 có học cùng lúc không?
Có. Cả 3 bộ sách dạy bảng 2 rồi bảng 5 liền nhau, quanh tuần 20. Bảng chia 2 và chia 5 học ngay sau, tuần 21–22. Đây là 2 bảng nhân duy nhất của lớp 2.
Có cần thuộc bảng chia 2 riêng không?
Không cần học vẹt riêng. Thuộc 2 × 8 = 16 thì tự có 16 : 2 = 8. Khi quên, con hỏi ngược: «2 nhân mấy bằng 16?». Nên xen câu chia từ ngày thứ 2 luyện bảng.
Mỗi ngày luyện bảng 2 bao lâu?
Khoảng 5–10 phút, hỏi lẻ và trộn thứ tự, không đọc cả bảng từ trên xuống. Bảng 2 dễ, thường 2–3 ngày con đã trả lời nhanh. Hôm sau ôn lại 2–3 phút để khỏi quên.