Bảng chia 2
Toán lớp 2 · miễn phí

Bảng chia 2 (bảng cửu chương chia 2) – lớp 2

Học ở lớp 2. Kết nối tri thức: tuần 21, bài 43. Chân trời sáng tạo: tuần 21–22, trang 23–24. Cánh diều: tuần 21, bài 60, trang 20.

Bảng chia 2
2 : 2=1
4 : 2=2
6 : 2=3
8 : 2=4
10 : 2=5
12 : 2=6
14 : 2=7
16 : 2=8
18 : 2=9
20 : 2=10

Đọc từng dòng của bảng chia 2: số bị chia tăng thêm 2 mỗi dòng, từ 2 đến 20, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bảng cửu chương 2 - bảng chia 2 từ 2 : 2 đến 20 : 2

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.

Chia cho 2 là nhân ngược: 3 ví dụ

Bảng chia 2 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 2 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 2 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.

  • 4 : 2 = ? ↔ 2 × ? = 4. Hỏi «2 nhân mấy bằng 4?»: vì 2 × 2 = 4 nên 4 : 2 = 2.
  • 6 : 2 = ? ↔ 2 × ? = 6. Hỏi «2 nhân mấy bằng 6?»: vì 2 × 3 = 6 nên 6 : 2 = 3.
  • 8 : 2 = ? ↔ 2 × ? = 8. Hỏi «2 nhân mấy bằng 8?»: vì 2 × 4 = 8 nên 8 : 2 = 4.

Số bị chia của bảng chia 2 luôn là số chẵn. Gặp 15 : 2 hay 17 : 2 là biết ngay không nằm trong bảng.

Kiểm tra phép chia 2 bằng nhân

Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 2: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 2 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 2.

  • 4 : 2 = 2, kiểm lại: 2 × 2 = 4
  • 6 : 2 = 3, kiểm lại: 3 × 2 = 6
  • 8 : 2 = 4, kiểm lại: 4 × 2 = 8
  • 10 : 2 = 5, kiểm lại: 5 × 2 = 10
  • 12 : 2 = 6, kiểm lại: 6 × 2 = 12
  • 14 : 2 = 7, kiểm lại: 7 × 2 = 14
  • 16 : 2 = 8, kiểm lại: 8 × 2 = 16
  • 18 : 2 = 9, kiểm lại: 9 × 2 = 18

Mẹo của bảng 2: Nhân 2 là gấp đôi: 2 × 7 = 7 + 7 = 14. Cộng được hai số giống nhau là nhân 2 được.

Bài tập bảng chia 2 có đáp án

  1. Bài 1. 2 × ? = 14
    Xem đáp án

    Đáp án: 7 (vì 2 × 7 = 14)

  2. Bài 2. 16 : 2 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 8 (vì 8 × 2 = 16)

  3. Bài 3. 10 : 2 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 5 (vì 5 × 2 = 10)

  4. Bài 4. 10 : 2 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 5 (vì 2 × 5 = 10)

  5. Bài 5. 14 : 2 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 7 (vì 2 × 7 = 14)

  6. Bài 6. ? : 2 = 9
    Xem đáp án

    Đáp án: 18 (vì 9 × 2 = 18)

  7. Bài 7. Có 10 quả cam chia đều vào các túi, mỗi túi 2 quả. Có bao nhiêu túi?
    Xem đáp án

    Đáp án: 5 túi (vì 10 : 2 = 5)

Bảng chia 2 học lúc nào

Bộ sáchTuầnBàiTrang
Kết nối tri thức2143—
Chân trời sáng tạo21–22—23–24
Cánh diều216020

Bảng chia 2 học ở lớp 2, ngay sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 2. Sau đó là bảng chia 5.

Hỏi đáp về bảng chia 2

Bảng chia 2 gồm những phép nào?

Bảng chia 2 có 10 phép: 2 : 2 = 1, 4 : 2 = 2, 6 : 2 = 3, 8 : 2 = 4, 10 : 2 = 5, 12 : 2 = 6, 14 : 2 = 7, 16 : 2 = 8, 18 : 2 = 9, 20 : 2 = 10. Số bị chia tăng dần 2, 4, 6, … 20, thương chạy từ 1 đến 10.

Làm sao kiểm lại một phép chia cho 2 bằng phép nhân?

Lấy thương nhân với 2, phải ra số bị chia. Ví dụ 12 : 2 = 6 vì 6 × 2 = 12. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.

Bảng chia 2 học cùng bài hay sau bảng nhân 2?

Học ở lớp 2. Kết nối tri thức: tuần 21, bài 43. Chân trời sáng tạo: tuần 21–22, trang 23–24. Cánh diều: tuần 21, bài 60, trang 20. Bảng chia luôn học sau hoặc cùng lúc với bảng nhân 2, vì chia là phép ngược của nhân.

Có cần thuộc bảng chia 2 riêng không?

Không cần học vẹt riêng. Thuộc 2 × 8 = 16 thì tự có 16 : 2 = 8. Khi quên, con hỏi ngược: «2 nhân mấy bằng 16?». Nên xen câu chia từ ngày thứ 2 luyện bảng.

Phép chia 14 : 2 bằng mấy?

Bằng 7, vì 7 × 2 = 14. Hỏi ngược «2 nhân mấy bằng 14?» luôn nhanh hơn đếm lùi từng 2.

Đi tiếp từ bảng chia 2