Bảng chia 10
Toán lớp 2 · lớp 3 · miễn phí

Bảng chia 10 (bảng cửu chương chia 10) – chia cho 10

Bảng 10 không là bài riêng trong sách giáo khoa lớp 2 và lớp 3. Con dùng bảng chia 10 như một quy tắc và làm mốc cho bảng 9 và bảng 5.

Bảng chia 10
10 : 10=1
20 : 10=2
30 : 10=3
40 : 10=4
50 : 10=5
60 : 10=6
70 : 10=7
80 : 10=8
90 : 10=9
100 : 10=10

Đọc từng dòng của bảng chia 10: số bị chia tăng thêm 10 mỗi dòng, từ 10 đến 100, còn thương chạy từ 1 đến 10.

Bảng cửu chương 10 - bảng chia 10 từ 10 : 10 đến 100 : 10

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.

Chia cho 10 là nhân ngược: 3 ví dụ

Bảng chia 10 không phải một bảng mới phải học vẹt. Mỗi phép chia cho 10 là một phép nhân đọc ngược: số bị chia là tích, 10 là một thừa số, thương là thừa số còn lại.

  • 70 : 10 = ? ↔ 10 × ? = 70. Hỏi «10 nhân mấy bằng 70?»: vì 10 × 7 = 70 nên 70 : 10 = 7.
  • 90 : 10 = ? ↔ 10 × ? = 90. Hỏi «10 nhân mấy bằng 90?»: vì 10 × 9 = 90 nên 90 : 10 = 9.
  • 40 : 10 = ? ↔ 10 × ? = 40. Hỏi «10 nhân mấy bằng 40?»: vì 10 × 4 = 40 nên 40 : 10 = 4.

Chia một số tròn chục cho 10 là bỏ bớt một chữ số 0 ở cuối: 70 : 10 = 7.

Kiểm tra phép chia 10 bằng nhân

Sau mỗi phép chia, lấy thương nhân lại với 10: phải ra số bị chia. Đọc bảng nhân 10 theo hướng ngược lại cũng là học luôn bảng chia 10.

  • 20 : 10 = 2, kiểm lại: 2 × 10 = 20
  • 30 : 10 = 3, kiểm lại: 3 × 10 = 30
  • 40 : 10 = 4, kiểm lại: 4 × 10 = 40
  • 50 : 10 = 5, kiểm lại: 5 × 10 = 50
  • 60 : 10 = 6, kiểm lại: 6 × 10 = 60
  • 70 : 10 = 7, kiểm lại: 7 × 10 = 70
  • 80 : 10 = 8, kiểm lại: 8 × 10 = 80
  • 90 : 10 = 9, kiểm lại: 9 × 10 = 90

Bài tập bảng chia 10 có đáp án

  1. Bài 1. 70 : 10 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 7 (vì 10 × 7 = 70)

  2. Bài 2. 40 : 10 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 4 (vì 10 × 4 = 40)

  3. Bài 3. ? : 10 = 6
    Xem đáp án

    Đáp án: 60 (vì 6 × 10 = 60)

  4. Bài 4. 100 : 10 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 10 (vì 10 × 10 = 100)

  5. Bài 5. Có 90 cái kẹo chia đều cho 10 bạn. Mỗi bạn được mấy cái?
    Xem đáp án

    Đáp án: 9 cái (vì 90 : 10 = 9)

  6. Bài 6. 80 : 10 = ?
    Xem đáp án

    Đáp án: 8 (vì 10 × 8 = 80)

Bảng chia 10 học lúc nào

Bảng chia 10 không có bài riêng trong sách lớp 2 và lớp 3. Chia cho 10 dùng quy tắc bỏ một chữ số 0, và là mốc kiểm cho bảng chia 9 và bảng chia 5.

Hỏi đáp về bảng chia 10

Bảng chia 10 gồm những phép nào?

Bảng chia 10 có 10 phép: 10 : 10 = 1, 20 : 10 = 2, 30 : 10 = 3, 40 : 10 = 4, 50 : 10 = 5, 60 : 10 = 6, 70 : 10 = 7, 80 : 10 = 8, 90 : 10 = 9, 100 : 10 = 10. Số bị chia tăng dần 10, 20, 30, … 100, thương chạy từ 1 đến 10.

Làm sao kiểm lại một phép chia cho 10 bằng phép nhân?

Lấy thương nhân với 10, phải ra số bị chia. Ví dụ 60 : 10 = 6 vì 6 × 10 = 60. Nếu nhân ra số khác thì thương đã sai.

Bảng chia 10 học khi nào?

Không có bài riêng. Con gặp phép chia cho 10 khi chia số tròn chục, như 70 : 10 = 7, và dùng quy tắc bỏ một chữ số 0.

Chia một số tròn chục cho 10 thế nào?

Bỏ bớt một chữ số 0 ở cuối: 90 : 10 = 9, 100 : 10 = 10, 340 : 10 = 34. Đây là phép kiểm nhanh nhất vì 10 × 9 = 90.

Đi tiếp từ bảng chia 10