Bảng nhân 10 (bảng cửu chương 10) – làm neo cho bảng 9 và bảng 5
Bảng 10 không là bài riêng trong sách giáo khoa lớp 2 và lớp 3. Con dùng bảng nhân 10 như một quy tắc và làm mốc cho bảng 9 và bảng 5.
| 10 × 1 | = | 10 |
| 10 × 2 | = | 20 |
| 10 × 3 | = | 30 |
| 10 × 4 | = | 40 |
| 10 × 5 | = | 50 |
| 10 × 6 | = | 60 |
| 10 × 7 | = | 70 |
| 10 × 8 | = | 80 |
| 10 × 9 | = | 90 |
| 10 × 10 | = | 100 |
Đọc từng dòng của bảng nhân 10: mỗi dòng cộng thêm 10 so với dòng trên, từ 10 đến 100.

Bấm giữ ảnh (điện thoại) hoặc chuột phải (máy tính) để lưu về hoặc in ra dán góc học tập.
Bảng 10 không là bài riêng: dùng làm neo cho bảng 9 và bảng 5
Trong sách giáo khoa lớp 2 và lớp 3 (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều) không có bài tên «Bảng nhân 10». Con gặp nhân 10 như một quy tắc ở phần số tròn chục, rồi dùng nó làm mốc tính nhanh cho hai bảng khó nhớ hơn là bảng 9 và bảng 5.
Lấy bảng 10 làm neo nghĩa là: không đếm thêm từng nhịp, mà đứng ở số tròn chục rồi lùi hoặc chia đôi một lần.
Bảng 9 từ bảng 10: nhân 10 rồi bớt đi một lần
- 9 × 2 = 10 × 2 − 2 = 20 − 2 = 18
- 9 × 3 = 10 × 3 − 3 = 30 − 3 = 27
- 9 × 4 = 10 × 4 − 4 = 40 − 4 = 36
- 9 × 5 = 10 × 5 − 5 = 50 − 5 = 45
- 9 × 6 = 10 × 6 − 6 = 60 − 6 = 54
- 9 × 7 = 10 × 7 − 7 = 70 − 7 = 63
- 9 × 8 = 10 × 8 − 8 = 80 − 8 = 72
- 9 × 9 = 10 × 9 − 9 = 90 − 9 = 81
Bảng 5 từ bảng 10: nhân 10 rồi chia đôi
- 5 × 2 = 10 × 2 : 2 = 20 : 2 = 10
- 5 × 3 = 10 × 3 : 2 = 30 : 2 = 15
- 5 × 4 = 10 × 4 : 2 = 40 : 2 = 20
- 5 × 6 = 10 × 6 : 2 = 60 : 2 = 30
- 5 × 7 = 10 × 7 : 2 = 70 : 2 = 35
- 5 × 8 = 10 × 8 : 2 = 80 : 2 = 40
- 5 × 9 = 10 × 9 : 2 = 90 : 2 = 45
Hai mẹo nhớ bảng nhân 10
Mẹo 1: thêm số 0. Muốn tính 10 × 7 thì viết 7 rồi viết thêm một chữ số 0 bên phải, được 70. Mẹo này đúng với mọi số, như 10 × 36 = 360.
Mẹo 2: khi quên một phép của bảng 9, tính qua bảng 10: 9 × n = 10 × n − n. Chỉ cần nhớ cách tính tích tròn chục và phép trừ trong phạm vi 100.
- ·Nhân với 10 chỉ cần viết thêm một chữ số 0 vào sau thừa số kia: 10 × 6 = 60, 10 × 9 = 90.
- ·Mượn bảng 10 để tính bảng 9: nhân 9 bằng nhân 10 rồi bớt đi một lần số đó. 9 × 7 = 70 − 7 = 63.
- ·Mượn bảng 10 để tính bảng 5: lấy nhân 10 rồi chia đôi. 5 × 8 = 80 : 2 = 40.
Chữ số cuối của mọi tích trong bảng 10 đều là 0, và phần đứng trước số 0 chính là thừa số còn lại: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100.
Bài tập bảng nhân 10 có đáp án
- Bài 1. 10 × 7 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 70
- Bài 2. 10 × 4 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 40
- Bài 3. 9 × 6 = 10 × 6 − 6 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 60 − 6 = 54
- Bài 4. 5 × 8 = 10 × 8 : 2 = ?
Xem đáp án
Đáp án: 80 : 2 = 40
- Bài 5. 10 × ? = 90
Xem đáp án
Đáp án: 9
- Bài 6. Một hộp có 10 cái bút. 6 hộp có bao nhiêu cái bút?
Xem đáp án
Đáp án: 10 × 6 = 60 cái bút
Bảng 10 học ở lớp mấy?
Bảng 10 không có tuần, bài hay trang riêng trong ba bộ sách nên trang này không ghi số trang. Bảng nhân 2 và bảng nhân 5 học ở lớp 2 (học kì 2); bảng 3, 4, 6, 7, 8, 9 học ở lớp 3. Bảng 10 đi kèm các bảng này như quy tắc nền.
Hai nơi bảng 10 có ích nhất là bảng nhân 9 và bảng nhân 5.
Bài «Bảng nhân, bảng chia» trong khóa Toán 3 (có cô giảng)Hỏi đáp về bảng nhân 10
Bảng nhân 10 có học riêng ở lớp mấy không?
Không. Sách giáo khoa lớp 2 và lớp 3 không có bài riêng cho bảng nhân 10 trong ba bộ Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Con gặp 10 × n như một quy tắc ngay khi học số tròn chục, rồi dùng nó làm mốc cho bảng 9 và bảng 5.
Nhân với 10 thì viết thế nào cho nhanh?
Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số kia. Ví dụ 10 × 8 = 80, 10 × 10 = 100. Với số có hai chữ số vẫn đúng quy tắc, như 10 × 23 = 230.
Vì sao bảng 10 giúp nhớ bảng 9?
Vì 9 = 10 − 1. Muốn tính 9 × 7 thì tính 10 × 7 = 70 rồi bớt đi một lần 7, còn 63. Cách này cứu cả 9 × 6 = 54, 9 × 8 = 72 và 9 × 9 = 81 khi con quên.
Vì sao bảng 10 giúp nhớ bảng 5?
Vì 5 là một nửa của 10. Muốn tính 5 × 8 thì lấy 10 × 8 = 80 rồi chia đôi, được 40. Cách này nhanh hơn đếm thêm 5 từng bước và đúng với mọi phép của bảng 5.