Ma trận đề kiểm tra học kì 1 môn Công nghệ lớp 5 theo Thông tư 27 — kèm bản đặc tả
Ma trận dưới đây rút từ 8 đề kiểm tra cuối học kì 1 của 8 trường ở 5 tỉnh, thành, năm học 2024–2025 đến 2025–2026, bộ sách Kết nối tri thức. Ma trận mẫu có 10 câu, tổng 10 điểm, làm trong 40 phút.
Mở bằng Word hoặc Google Docs, sửa được.
1. Ma trận đề kiểm tra
| Mạch kiến thức | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng | Tỉ lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| Công nghệ và đời sống, nhà sáng chế | TN 2 câu · 2 đ | — | TL 1 câu · 1 đ | TN 2 câu · 2 đ TL 1 câu · 1 đ | 30% |
| Thiết kế sản phẩm | TN 1 câu · 1 đ | TN 1 câu · 1 đ TL 1 câu · 1 đ | — | TN 2 câu · 2 đ TL 1 câu · 1 đ | 30% |
| Sử dụng điện thoại | TN 1 câu · 1 đ | TL 1 câu · 1 đ | TL 1 câu · 1 đ | TN 1 câu · 1 đ TL 2 câu · 2 đ | 30% |
| Sử dụng tủ lạnh | TN 1 câu · 1 đ | — | — | TN 1 câu · 1 đ | 10% |
| Tổng | TN 5 câu · 5 đ | TN 1 câu · 1 đ TL 2 câu · 2 đ | TL 2 câu · 2 đ | TN 6 câu · 6 đ TL 4 câu · 4 đ | 100% |
| Tỉ lệ theo mức độ | 50% | 30% | 20% | — | — |
- TN: trắc nghiệm (khoanh, Đúng/Sai, nối, điền ngắn) · TL: tự luận, thực hành.
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc làm theo mẫu quen.
- Mức 2: Hiểu, kết nối và vận dụng vào tình huống quen thuộc.
- Mức 3: Vận dụng giải quyết tình huống mới, thường qua nhiều bước.
2. Bản đặc tả
| STT | Mạch | Nội dung | Yêu cầu cần đạt | Mức | Hình thức | Số câu | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ và đời sống, nhà sáng chế | Vai trò của công nghệ | Nêu được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống | 1 | Trắc nghiệm | 1 | 1 |
| 2 | Công nghệ và đời sống, nhà sáng chế | Nhà sáng chế và sáng chế (nối) | Kể được tên một số nhà sáng chế và sáng chế tiêu biểu | 1 | Trắc nghiệm | 1 | 1 |
| 3 | Công nghệ và đời sống, nhà sáng chế | Mặt trái của công nghệ | Nhận ra được tác hại khi sử dụng công nghệ không đúng cách và đề xuất cách hạn chế | 3 | Tự luận | 1 | 1 |
| 4 | Thiết kế sản phẩm | Các công việc chính của thiết kế | Nhận biết được các công việc chính khi thiết kế một sản phẩm | 1 | Trắc nghiệm | 1 | 1 |
| 5 | Thiết kế sản phẩm | Các bước làm sản phẩm đơn giản (sắp xếp) | Sắp xếp được đúng thứ tự các bước làm một sản phẩm đơn giản | 2 | Trắc nghiệm | 1 | 1 |
| 6 | Thiết kế sản phẩm | Trình bày ý tưởng thiết kế | Trình bày được các công việc chính để thiết kế một sản phẩm em chọn | 2 | Tự luận | 1 | 1 |
| 7 | Sử dụng điện thoại | Số điện thoại khẩn cấp | Nhận biết được số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 và khi nào cần gọi | 1 | Trắc nghiệm | 1 | 1 |
| 8 | Sử dụng điện thoại | Quy tắc sử dụng điện thoại an toàn | Nêu được các quy tắc sử dụng điện thoại an toàn, đúng cách | 2 | Tự luận | 1 | 1 |
| 9 | Sử dụng điện thoại | Tình huống cần gọi điện thoại khẩn cấp | Xử lí được một tình huống cần gọi điện thoại khẩn cấp | 3 | Tự luận | 1 | 1 |
| 10 | Sử dụng tủ lạnh | Khoang cấp đông, khoang làm lạnh (có hình) | Nhận biết được các khoang của tủ lạnh và thực phẩm nên đặt ở mỗi khoang | 1 | Trắc nghiệm | 1 | 1 |
3. Đề trường thật ra gì
Cấu trúc đề
- Thời gian:
- 40 phút (6/8 đề), 35 phút (2/8 đề)
- Số câu:
- 9–11 câu
- Trắc nghiệm:
- 5–7 điểm (trung vị 6)
- Tự luận:
- 3–5 điểm (trung vị 4)
- Điểm mỗi câu:
- Câu trắc nghiệm 1 điểm (6/8 đề) hoặc 0,5 và 1 điểm
- Không đề nào có phần thực hành.
- Điểm theo mạch ước từ tỉ lệ số câu của từng đề.
Điểm theo mạch ở đề trường
| Mạch | Trung vị | Thấp – cao | Nội dung hay hỏi |
|---|---|---|---|
| Công nghệ và đời sống, nhà sáng chế | 3 đ | 0 – 4,5 đ | Vai trò và mặt trái của công nghệ; nhà sáng chế và sáng chế tiêu biểu |
| Thiết kế sản phẩm | 3,5 đ | 1 – 8 đ | Các công việc chính của thiết kế; thiết kế, làm sản phẩm đơn giản (đồng hồ, đồ chơi) |
| Sử dụng điện thoại | 3 đ | 0 – 4 đ | Bộ phận, biểu tượng, số điện thoại khẩn cấp, quy tắc sử dụng an toàn |
| Sử dụng tủ lạnh | 1 đ | 0 – 2 đ | Khoang cấp đông, khoang làm lạnh; sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm |
Dạng bài các trường hay ra
- Trắc nghiệm chọn 1 đáp áncó ở 8/8 đề · 0,5–1 điểmCả bốn mạch
- Số công việc, bước thứ mấy của thiết kếcó ở 7/8 đề · 1 điểmThiết kế sản phẩm
- Nhà sáng chế – sáng chế (chọn, nối, điền)có ở 6/8 đề · 1 điểmCông nghệ và đời sống, nhà sáng chế
- Câu có hình (mô hình, biểu tượng điện thoại, tủ lạnh)có ở 5/8 đề · 1 điểmCả bốn mạch
- Các bước làm đồng hồ, nhà đồ chơicó ở 4/8 đề · 1 điểmThiết kế sản phẩm
- Tự viết quy tắc sử dụng điện thoại an toàncó ở 4/8 đề · 1–2 điểmSử dụng điện thoại
- Mặt trái của công nghệcó ở 3/8 đề · 1 điểmCông nghệ và đời sống, nhà sáng chế
- Số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115có ở 2/8 đề · 1 điểmSử dụng điện thoại
- Nối khoang cấp đông, khoang làm lạnh (có hình)có ở 2/8 đề · 1 điểmSử dụng tủ lạnh
Mức độ ở đề trường
32%
Mức 1
33%
Mức 2
35%
Mức 3
Tính trên 6 đề có ghi mức. Trung bình 6 đề có ghi mức theo câu (trung vị M1 khoảng 28 %, M2 30 %, M3 32 %); hai ma trận kèm đề ghi 50/30/20.
4. Nội dung không ra ở kì này
- Chủ đề Thủ công kĩ thuật (lắp ráp mô hình) học ở học kì 2.
- Phần thực hành: không đề nào có.
- Tủ lạnh: 3/8 đề không hỏi.
Lưu ý khi dùng
- Đề trường cho mức 3 cao (trung vị khoảng 32 %), khác con số 60/30/10 trên các trang tổng hợp.
- Tủ lạnh chỉ chiếm khoảng 9 % số câu đề trường; thiết kế và điện thoại chiếm nhiều hơn.
- SGK nêu thiết kế gồm 4 công việc; một số đề trường đếm 5–6 bước, thầy cô nên thống nhất cách đếm theo sách.
- 10 câu × 1 điểm: trắc nghiệm 6 điểm, tự luận 4 điểm; mức 50/30/20 như ma trận kèm đề trường.
- Công nghệ và đời sống 3 · Thiết kế 3 · Điện thoại 3 · Tủ lạnh 1 điểm.
📝 Đề học kì 1 Công nghệ lớp 5 có đáp án
Làm online, in giấy, giao cho lớp.
📐 Tất cả ma trận đề kiểm tra
Lớp 1–5, đủ các môn có kiểm tra định kì.