Phiếu Toán lớp 5 · Hình tròn
Bài 27 · tuần 13–14

Phiếu bài tập Toán lớp 5: hình tròn có đáp án

Chuyên đề Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn (Bài 27 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học ở tuần 13–14). Phiếu chia 4 bài theo dạng như phiếu cô phát (tính chu vi mỗi hình tròn, tính diện tích mỗi hình tròn, số?, giải bài toán…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Đang xem bộ số thứ 4 (cùng dạng bài, khác số). Về tờ gốc

👩‍🏫 Thầy cô: chỉnh & giao lớp

In miễn phí · không cần tài khoản · làm online máy chấm từng ô (tự vào: mỗi máy 1 phiếu mỗi ngày) · muốn file PDF: bấm In rồi chọn «Lưu thành PDF»

↻ Đổi số (bộ khác, cùng dạng)

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 5 — HÌNH TRÒN

Bài 27 · tuần 13–14 · sách Kết nối tri thức
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính chu vi mỗi hình tròn

7 cmO

a) C = cm

6 dmO

b) C = dm

2,1 mO

c) C = m

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình tròn

3 cmO

a) S = cm²

8 dmO

b) S = dm²

1,2 mO

c) S = m²

Bài 3: Số?

Bán kính 4 cm → đường kính cm
Đường kính 2,4 m → bán kính m

Bài 4: Giải bài toán

1. Bánh xe của một chiếc xe đạp có đường kính 0,65 m. Khi bánh xe lăn được 100 vòng thì xe đạp đi được bao nhiêu mét?

2. Một bồn hoa hình tròn có bán kính 1,5 m. Tính diện tích bồn hoa đó.

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 5 — HÌNH TRÒN

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài

Bài 1: Tính chu vi mỗi hình tròn

a) 43,96b) 18,84c) 13,188

Bài 2: Tính diện tích mỗi hình tròn

a) 28,26b) 50,24c) 4,5216

Bài 3: Số?

Bán kính 4 cm → đường kính 8 cmĐường kính 2,4 m → bán kính 1,2 m

Bài 4: Giải bài toán

1. Chu vi bánh xe là: 0,65 × 3,14 = 2,041 (m). Bánh xe lăn 100 vòng thì xe đạp đi được là: 2,041 × 100 = 204,1 (m). Đáp số: 204,1 m.
2. Diện tích bồn hoa là: 1,5 × 1,5 × 3,14 = 7,065 (m²). Đáp số: 7,065 m².
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
Phiếu bài tập chu vi, diện tích hình tròn lớp 5 – in A4, có đáp án | Ôn Thi