Phiếu Toán lớp 4 · Nhân với số có hai chữ số
Bài 42–43 · tuần 20–21

Phiếu bài tập Toán lớp 4: nhân với số có hai chữ số có đáp án

Chuyên đề Nhân một số với một tổng. Nhân với số có hai chữ số (Bài 42–43 sách Kết nối tri thức với cuộc sống, học ở tuần 20–21). Phiếu chia 5 bài theo dạng như phiếu cô phát (tính bằng cách thuận tiện, đặt tính rồi tính, số?, tính bằng cách thuận tiện…), vừa đúng một trang A4. Bấm in là ra tờ đề cho con làm và trang đáp án riêng cho bố mẹ.

Đang xem bộ số thứ 6 (cùng dạng bài, khác số). Về tờ gốc

👩‍🏫 Thầy cô: chỉnh & giao lớp

In miễn phí · không cần tài khoản · làm online máy chấm từng ô (tự vào: mỗi máy 1 phiếu mỗi ngày) · muốn file PDF: bấm In rồi chọn «Lưu thành PDF»

↻ Đổi số (bộ khác, cùng dạng)

PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 4 — NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Bài 42–43 · tuần 20–21 · sách Kết nối tri thức
Họ và tên: Lớp:

Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện

80 × 6 + 80 × 4 =
40 × 5 + 40 × 5 =
92 × 13 − 92 × 3 =
69 × 8 + 69 × 2 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

628 × 33
346 × 85
420 × 60
237 × 87
1 649 × 80
2 184 × 71
2 647 × 74
2 150 × 26

Bài 3: Số?

79 × (10 + 2) = 79 × 10 + 79 ×
(31 + 9) × 70 = 31 × 70 + × 70
(40 + 8) × 90 = 40 × 90 + × 90
(15 + 2) × 84 = 15 × 84 + × 84

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện

42 × 117 − 42 × 17 =
45 × 16 + 45 × 84 =
35 × 140 − 35 × 40 =
83 × 140 − 83 × 40 =

Bài 5: Giải bài toán

1. Một cửa hàng nhập về 125 hộp bánh, mỗi hộp có 24 cái bánh. Cửa hàng đã bán 1 850 cái bánh. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cái bánh?

Quét mã góc trên để con làm online · sai bài nào học lại bài đó Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5

ĐÁP ÁN — PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 4 — NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

Dành cho bố mẹ, thầy cô chấm bài

Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện

80 × 6 + 80 × 4 = 80040 × 5 + 40 × 5 = 40092 × 13 − 92 × 3 = 92069 × 8 + 69 × 2 = 690

Bài 2: Đặt tính rồi tính

628 × 33 = 20 724346 × 85 = 29 410420 × 60 = 25 200237 × 87 = 20 6191 649 × 80 = 131 9202 184 × 71 = 155 0642 647 × 74 = 195 8782 150 × 26 = 55 900

Bài 3: Số?

79 × (10 + 2) = 79 × 10 + 79 × 2(31 + 9) × 70 = 31 × 70 + 9 × 70(40 + 8) × 90 = 40 × 90 + 8 × 90(15 + 2) × 84 = 15 × 84 + 2 × 84

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện

42 × 117 − 42 × 17 = 4 20045 × 16 + 45 × 84 = 4 50035 × 140 − 35 × 40 = 3 50083 × 140 − 83 × 40 = 8 300

Bài 5: Giải bài toán

1. Số bánh cửa hàng nhập về là: 125 × 24 = 3 000 (cái). Số bánh còn lại là: 3 000 − 1 850 = 1 150 (cái). Đáp số: 1 150 cái bánh.
onthi.app/phieu-bai-tap — in miễn phí cả 35 tuần, có đáp án Ôn Thi · học như chơi, lớp 1–5
Phiếu tuần cùng bài: tuần 20 · tuần 21
Ôn xong cho con thử: đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 online →

20 phiếu theo chuyên đề — Toán lớp 4 cả năm

Phiếu bài tập nhân với số có hai chữ số lớp 4, tính chất phân phối – có đáp án | Ôn Thi